You People

Time Subtitle Translation
5s -[beeps] -[woman] Bro, remember Obama? Anh bạn, nhớ Obama chứ?
8s [man] I do not. Who's that? Không. Ai vậy?
9s [woman scoffs] Asshole. You do. Cut it out, man. Đồ khốn. Không là sao. Thôi đi.
11s -[man] Barack Obama. Just hit me. -[woman] Of course. - À, Barack Obama. Nhớ rồi. - Ừ.
14s Barack Hussein, which by the way is the coldest middle name in the game. Tiện thể, Barack Hussein là cái tên đệm đỉnh nhất.
18s It's like if my middle name was Gambino Crime Family. Cũng như của tôi là Gia tộc xã hội đen Gambino.
21s -It's just gangster. Come on, man. -[man laughs] Đầu gấu quá. Thôi nào.
23s -I mean, he smoked Newports. -[woman] Newports. - Ông ấy hút Newports. - Vậy à.
24s [man] What else you gonna say? Cậu sẽ nói gì tiếp?
26s The president of the United States was smoking Newports. Tổng thống Mỹ hút thuốc lá Newports.
29s I'm like, this is my guy. Tôi kiểu, đúng cạ của tôi.
30s [woman] Bro, has to be. Phải.
31s He's smoking the preferred cigarette of crackheads across the globe. Ông ấy hút loại thuốc lá ưa thích của bọn trẻ trâu trên toàn cầu.
35s [woman] That's what I love about Barack, is like, he's become such an icon. Đó là điều tôi thích về Barack, ông ấy là một biểu tượng.
39s He's kind of like Jesus. Ông ấy như Giê-su,
40s Like, he could just be whatever version of him you want him to be. có thể là bất cứ phiên bản nào mà ta muốn.
43s -[man] Hmm. -[Mo] My Barack does gay stuff sometimes. Có lúc Barack như đồng tính,
46s -[man laughing] -[woman] Only when on coke. You know what I'm saying? nhưng chỉ khi ông ta chơi cocain, hiểu chứ?
48s He don't do a lot of coke, just, like, a little bit off the nail. Ông ta cũng chơi cocain ít mà, cỡ móng tay.
51s And just only when it's, like, special occasions. Và chỉ nhân dịp đặc biệt.
53s Like a real big win. Khi có thắng lớn.
55s He's like, "I'mma do coke and a little bit of gay stuff." Kiểu: "Làm tí cocain và đồng tính đê".
57s [man] Does your Barack do coke to excuse his gay stuff? Liệu Barack có lấy cớ cocain để chơi đồng tính không?
1:00 -[woman] Of course. -[man] Right. - Dĩ nhiên. - Được rồi.
1:02 Then he just has an out at the end to go, like, "I was on coke. It was fine." Cuối cùng ông ta chỉ cần chốt câu, "Lỗi tại cocain".
1:05 -[woman] Yeah. -[man] Okay. But really he just woke up that day wanting to do some stuff. Ừ, được rồi. Còn thật ra ông ta tỉnh dậy và có ham muốn.
1:08 -[woman] "Gonna do gay stuff." -[man] Yeah. "Làm tí cocain rồi mấy trò đồng tính".
1:10 -[woman laughing] "Let me get a bump." -[man chuckles] Yeah. "Làm tí cocain rồi mấy trò đồng tính". Ừ.
1:28 [woman] Yo, yo, yo! Welcome to The Mo and E-Z Show. Chào mừng đến với Chương trình Mo và E-Z.
1:31 I'm Mo, and to my left is my favorite Jew with nothing to do, my boy E-Z. Tôi là Mo và bên trái tôi là một gã Do Thái vô công rồi nghề, E-Z.
1:36 It was a better time, in general. Mọi thứ nhìn chung khá hơn giờ.
1:38 -2014, bro. Just a good year. -Unbelievable. - Năm 2014. Một năm tốt đẹp. - Đến khó tin.
1:41 -Meek Mill was with Nicki. -Mm-hmm. Meek Mill với Nicki.
1:42 Bobby Shmurda came out and went in. Bobby Shmurda ra mắt rồi vào tù.
1:45 -[chuckles] -You had the Ice Bucket, uh, Challenge. Thử thách Xô nước đá.
1:47 -[Mo] Yes, yes. -[E-Z] What was that, ALS? - Ừ. - Đó là gì nhỉ, ALS ý?
1:49 Dude, ALS is the most paid disease of all time. ALS là căn bệnh kiếm nhiều tiền nhất từ xưa tới nay.
1:52 -[laughing] -ALS made more than LeBron that year. Năm đó ALS kiếm hơn cả LeBron.
1:55 -ALS is on the boat with Jay and Beyoncé. -[laughing] For sure. - ALS còn trên thuyền cùng Jay và Beyoncé. - Đúng rồi.
2:00 They're like, "Let me tell you what it's like to be rich." Họ kiểu: "Cho bạn biết giàu là như nào".
2:05 The BLM movement, though, is so serious right now. Phong trào BLM đang rất mãnh liệt.
2:09 It's everywhere, for sure. Bắt gặp ở khắp nơi.
2:10 This feels like they got the same people who did marketing for Cuties and kale. Cứ như họ có đội truyền thông của quýt và cải xoăn.
2:13 -[laughing] -They're Blackening everything. Họ nhuộm đen mọi thứ.
2:15 Black iCarly, Black Wonder Years, iCarly phiên bản da đen, Wonder years bản da đen,
2:18 which is set in the same time period, bối cảnh đặt cùng thời điểm
2:20 and it's like, bro, I don't wanna watch Black Kevin Arnold và còn cả Kevin Arnold da đen nữa
2:22 gets sprayed by a hose for a half an hour every friggin' Friday. bị xịt nước nửa tiếng vào thứ Sáu hằng tuần.
2:28 Yeah, I feel like once a Black person won a gold medal for swimming, Mỗi khi người da đen giành huy chương vàng bơi lội
2:31 it was pretty much a wrap on race relations. là sẽ thành chuyện chủng tộc.
2:34 Yo, I saw a dude fencing in the Olympics, a Black dude, this past Olympics. Tôi thấy gã này đấu kiếm ở Olympics, một gã da đen.
2:37 -I was like, "Man, too much." -[laughs] You're like, "Over the line." - Tôi nói: "Quá thể". - Kiểu: "Quá giới hạn".
2:39 -Over the line. Back up. -[laughing] Quá trớn rồi, lùi lại.
2:41 Like, when they took the Confederate flags out of NASCAR, Khi họ bỏ cờ Liên minh miền Nam khỏi NASCAR,
2:43 I was like, "Nah, let 'em have that." tôi tặc lưỡi: "Cứ việc".
2:45 You take too much too fast, they be out looking for meat. Họ càn quét quá nhanh, như đàn thú đói khát,
2:48 -[laughing] -You know what I'm saying? cậu hiểu chứ?
3:33 -Please be seated. -[E-Z] Oh, my God. Mời ngồi. Ôi Chúa ơi.
3:35 That was standing up for 45 minutes. -That was, like, the longest one. -[woman] Shh! Đứng đúng 45 phút. Chưa từng đứng lâu đến thế.
3:42 So we just finished widduy, the confession, Ta vừa xong phần widd uy, phần thú tội,
3:45 which we do in the plural. bằng hình thức tập thể.
3:47 -We take responsibility -[woman 2 chuckles] Cần có trách nhiệm với cộng đồng…
3:49 Mom, why do I have to wear this dress, and he gets to dress like he's at Summer Jam? Sao con phải mặc cái này còn anh ấy như đi dự Bước nhảy Mùa hè?
3:55 Ezra, where's your yarmulke? Ezra, mũ yarmulke của con đâu?
3:59 Oh, shit. Left it in the car. Chết tiệt. Con để trong xe.
4:00 Okay. Honey, I'm not square, okay? Được rồi. Này con yêu, không phải mẹ cổ hủ, được chứ?
4:04 Nobody thinks I'm square. Everyone thinks I'm cool. Không ai nghĩ mẹ cổ hủ, ai cũng nghĩ mẹ ngầu.
4:07 -I'm hip. -[groans] Mẹ rất sành điệu.
4:08 People think I'm a very youthful person. Mọi người nghĩ mẹ trẻ trung.
4:11 "I get it." You know, you're expressing yourself with these illustrations. Mẹ hiểu, con thể hiện bản thân bằng những hình minh họa đó,
4:14 Graffiti all over your body. Okay, fine. graffiti khắp cơ thể. Được thôi.
4:17 But it is Yom Kippur, goddamn it. Nhưng nay là Lễ Đền tội mà, khốn kiếp.
4:21 First of all, can you please stop saying "I get it" and using air quotes? Một là, mẹ đừng nói "Mẹ hiểu" và dùng tay được không?
4:24 And second of all, when someone says, "I'm cool. I get it," they never are cool, and they never get it. Hai là, khi ai đó nói, "Ổn mà, tôi hiểu", họ chẳng ổn và không hiểu chút nào.
4:29 -You shouldn't have to say that. -That's not true. - Mẹ không cần nói thế. - Không.
4:32 You won't be able to be buried in a Jewish cemetery. Nghĩa trang Do Thái sẽ không có chỗ cho cháu.
4:34 Bubby, I love you so much, respectfully, Thưa bà nội, cháu rất quý trọng bà,
4:37 but I'll be dead. nhưng cháu chết rồi.
4:39 I don't give a shit where I'm buried, respectfully. Cháu chẳng quan tâm họ chôn cháu ở đâu ạ.
4:41 You can take my ashes, and you can flush them down the urinal Bà có thể lấy tro cháu mà xả bồn cầu
4:44 at Dodger Stadium, respectfully. ở sân bóng chày Dodger.
4:45 Oh, so now you're disrespecting the Dodgers? Giờ cháu lại xúc phạm đến Dodgers ư?
4:48 I wanna be buried next to Rihanna. Bố muốn được chôn gần Rihanna.
4:50 -[mother] Rihanna? -[man] Yeah. - Rihanna? Thế quái… - Ừ.
4:52 Okay, I'm gonna scrape those tattoos off myself, Được rồi, mẹ sẽ tự tay cạo hết mấy hình xăm đó
4:55 and I'm gonna bury you in a double-wide coffin with me. và mẹ sẽ chôn con trong quan tài đôi cùng mẹ.
4:58 -Okay, how about that? -Sounds good. - Được chứ? Hả? - Hay đấy.
5:00 Sounds good. Hay đấy.
5:07 Thanks for that. I appreciate it. Cảm ơn. Anh rất cảm kích.
5:11 You look like a dad who lost his kid at Coachella. Anh như phụ huynh lạc mất con ở Coachella.
5:15 You look like the principal of a Hebrew school version of Hogwarts. Còn em như hiệu trưởng Hogwarts phiên bản Do Thái.
5:20 You look like a young Hulk Hogan. Anh như Hulk Hogan hồi trẻ.
5:22 I have a question. What do you and the rabbi talk about in the car Anh có câu hỏi, em và thầy đạo đã nói gì trong xe 
5:26 on the way to the rabbinical witch outlet store? trên đường đến cửa hàng phù thủy thầy đạo?
5:31 Is it a lot of music? Or is there heavy conversation? Chỉ nghe nhạc hay có nói chuyện nghiêm túc?
5:44 -Ezra! [laughs] -[Ezra] Hey, how are ya? - Ezra! - Này, khỏe không?
5:46 -How are ya? -How old are you? - Khỏe không? - Cậu bao nhiêu tuổi?
5:48 I'm I'm 35 now. Giờ cháu 35 rồi.
5:49 Got a girlfriend? Có bạn gái chưa?
5:51 No. Chưa.
5:52 You say that so cavalier, like it's a bad thing. Cậu nói thật thản nhiên, như thể đó là điều xấu.
5:55 You don't like getting pussy? Không thích sò à?
5:57 Well, hearing the word pussy come out of your mouth does make me question whether or not I like it. Chà, nghe bác nói từ sò làm cháu tự hỏi cháu thích sò không.
6:02 It's 2022! Năm 2022 rồi!
6:03 Maybe the kid enjoys smoking the Hebrew Nationals. Có lẽ bọn trẻ thích xúc xích hơn. 
6:07 I know you're trying to be progressive, but it's coming off crazy homophobic. Chắc bác đang tỏ ra tiến bộ nhưng nghe giống kỳ thị hơn.
6:10 But it's it's good to see you. And, uh, stay stay alive. Nhưng thật vui vì gặp bác. Và… hãy sống thêm nhé.
6:15 -[man] Hey, hey, bud, bud. -Hey, Doc. - Này, anh bạn. - Chào, Bác sĩ.
6:17 Hi, how's your penis? Dương vật cậu sao rồi?
6:19 Uh, I think it's I think it's good. Nó… Cháu nghĩ… Cháu nghĩ nó ổn.
6:21 -Yeah, uh, listen, uh, come with me. -I think-- Thế à? Nghe này, đi với tôi, vào nhà vệ sinh
6:24 Let's go to the bathroom, and, uh, we'll take a look, okay? Thế à? Nghe này, đi với tôi, vào nhà vệ sinh và ta cùng xem kỹ nhé?
6:28 -I'm good. -No, no, it's fine. It's fine. - Không cần đâu. - Không, không sao mà.
6:30 Don't don't worry. Uh, it's on the house. Đừng lo. Không mất tiền.
6:33 There's not gonna be a charge. Không mất tiền đâu.
6:35 -No, it's not the price that concerns me. -Oh. Cháu không bận tâm về chi phí, cháu lo hơn về ý định.
6:37 -It's more the concept. -I see. Cháu không bận tâm về chi phí, cháu lo hơn về ý định. Bác hiểu rồi.
6:39 -You sure? We can go-- -[grandmother] Doctor! Chắc chứ? Ta có thể…
6:42 My teeth are getting crooked again. Bác sĩ, răng tôi lại khấp khểnh nữa rồi.
6:44 [doctor] Uh-huh. If you open your mouth real wide. Bà hãy mở miệng thật to…
6:46 -[mother] Ezzy. -[Ezra] Uh-huh. - Ezzy. - Hả?
6:48 I want you to be chill right now. Mẹ muốn con phải bình tĩnh,
6:50 -But Kim Glassman is over there. -Mm-hmm. And she is totally checking you out. nhưng Kim Glassman đang ở kia và nó đang để mắt tới con.
6:55 -Right now, okay? -Uh-huh. Ngay bây giờ, được chứ?
6:57 And she just completed her doctorate at Harvard, Và cô ấy vừa học xong tiến sĩ ở Harvard
7:00 and she is crazy lit. và cô ấy tuyệt lắm.
7:03 Right over there. You see her? Ngay kia kìa. Thấy không?
7:04 Yeah, she just-- and she saw you point at her. Cô ấy thấy mẹ chỉ trỏ đấy.
7:06 -She didn't see. -[Ezra] Yeah, she 100% percent saw. - Không thấy đâu. - Có, trăm phần trăm là thấy.
7:10 She's got it here, here, the whole nine yards. Cô ấy được cả đây và đây, mọi thứ. 
7:12 Yeah, you like her body and her mind. Thân hình và trí tuệ cô ấy.
7:14 -I do. I do. -Okay. - Đúng vậy. - Được rồi.
7:16 Yeah, I think, um, my old orthodontist Hình như bác sĩ chỉnh nha cũ của con
7:18 just did some really weird sexual shit with me just now. Hình như bác sĩ chỉnh nha cũ của con vừa làm vài trò tình dục kỳ quặc với con ấy?
7:22 Who? Oh, Dr. Green? Ai? À, bác sĩ Green.
7:23 -Yeah, Dr. Green. -Oh, yeah, he's in a lot of trouble. - Phải, bác sĩ Green. - Ông ấy đang có bê bối.
7:26 -He's in trouble? -Yeah, he's in a lot of trouble. Bê bối ư? Ừ, bê bối lắm.
7:29 -Yeah. -Okay, so that's like a thing? Vậy là có chuyện đó à?
7:31 [inhales] Uh, well, he hasn't been convicted. Ông ta cũng chưa bị kết án.
7:34 Totally. In the four seconds I spoke with him, Thật luôn. Nói chuyện có bốn giây,
7:35 he tried to pull me in the bathroom and look at my dick, mà ông ta cố lôi con vô nhà tắm để xem hàng,
7:38 so I'm just gonna say I might support the accusers on this one. nên con sẽ ủng hộ nguyên đơn trong vụ này.
7:41 I will say that there is a legal system, and you have to have respect for the legal system, Ezzy. Mẹ cho rằng con phải tôn trọng hệ thống luật pháp.
7:45 -Okay. -Yeah. - Vâng. - Phải.
7:46 You're backing him on this one. All right, okay. Vậy là mẹ ủng hộ ông ta.
7:48 Well, you know Con biết đấy…
7:50 Innocent until proven guilty. I believe in that. I'm sure you do too. Kết án thì mới có tội. Mẹ tin thế. Chắc con cũng vậy.
7:53 -Correct, and I think I'm gonna bounce. -Right? -This has been a lot for one Yom Kippur. -Honey. I love you. Đúng. Chắc con sẽ lượn đây. Lễ Đền tội đủ lắm rồi.
7:57 -I love you. You look great. Okay. -I love my baby boy. - Con yêu. Mẹ yêu con. - Con yêu mẹ, mẹ đẹp lắm.
8:14 So, um, your mom says you work in finance? Vậy, mẹ anh nói anh làm về tài chính?
8:16 Yes, I'm a broker. Vâng, tôi môi giới.
8:18 Well, that's, like, gotta be so exciting, working with so much money all the time. Hẳn là thú vị lắm, lúc nào cũng làm việc với tiền.
8:22 Yeah, it's not really my dream job. Tôi không thực sự thích.
8:25 Well, what is? Vậy, anh thích làm gì?
8:27 You're gonna laugh if I tell you. Cô sẽ cười tôi mất.
8:28 -[laughs] -Oh, God. You're not, like, a Reiki instructor, are you? Chúa ơi, không phải là thầy Reiki đấy chứ?
8:32 No. No, my homie and I, we have a podcast. Không. Tôi và bạn thân có một kênh phát thanh.
8:37 [clears throat] Seriously? Thật sao?
8:40 Yeah, yeah. Ừ.
8:42 Well, what's it about? Về chủ đề gì?
8:45 The culture. Văn hóa.
8:46 What culture? Văn hóa gì?
8:48 You know, the culture. Cô biết đấy, văn hóa.
8:49 Music, fashion, sports. Âm nhạc, thời trang, thể thao.
8:53 I mean, you're a Jew from West LA. What do you know about the culture? Ý là, anh là dân Do Thái ở Tây LA, anh biết gì về văn hóa?
8:56 Maybe deli culture, but [laughs] Văn hóa ẩm thực thì được, chứ…
9:05 That's a good one. Đùa vui đấy.
9:08 Honestly, I'm starting to think Nói thật, tôi bắt đầu nghĩ
9:10 I'm never gonna meet a woman who understands me. tôi sẽ không gặp được người phụ nữ hiểu tôi.
9:12 Bruh, you have got to stop being so thirsty, man. Anh bạn, đừng thèm khát đến thế.
9:16 It's disgusting! Thật kinh tởm!
9:17 I don't think I've heard of a man ever Chắc tôi chưa thấy ai
9:19 who wanted to be in a relationship so badly besides Drake. muốn có bạn gái đến vậy trừ Drake.
9:21 And I'm talking Views Drake. Và Drake ở album Views cơ.
9:23 I feel like Views Drake. Tôi như Drake trong Views.
9:25 I feel like I'm alone on a building in Toronto Kiểu như tôi ngồi một mình trên tòa nhà ở Toronto
9:27 dangling my legs off, wondering what it's like to feel companionship. buông thõng hai chân, tự hỏi có bạn sẽ thế nào.
9:30 That's the space I'm in. Tôi thấy vậy đó.
9:31 Well, I need you to dig deep down in that little Jewish body of yours Cậu hãy nhìn sâu vào thân hình Do Thái bé bỏng
9:34 and pull out CLB Drake, okay? và lấy ra album CLB của Drake.
9:36 Certified Lover Boy energy all through here. Năng lượng Certified Lover Boy.
9:38 I don't have Certified Lover Boy energy, Drake energy right now. Tôi đâu có năng lượng ý, đâu có năng lượng Drake.
9:41 I just don't. I'm I'm literally I'm literally Take Care Drake. Không có gì cả. Tôi đúng là Drake ở Take Care.
9:46 I'm at an Italian restaurant by myself Tôi ngồi một mình ở nhà hàng Ý
9:48 with a bunch of chains, drinking Manischewitz out of a goblet đeo đầy dây xích cổ, uống Manischewizt bằng ly bầu,
9:51 and wondering when the fuck is it my turn to feel, like, deep happiness and connection. tự hỏi khi nào thì mình được hưởng hạnh phúc và sự gần gũi thực sự.
9:55 And if I'm being honest about our friendship, Tôi cũng xin nói về tình bạn của ta,
9:58 I feel like you're being a bit Pusha T right now towards me. tôi thấy cậu không khác gì Pusha T với tôi.
10:01 And I need you to be more Future to me. Cậu cần giống như Future cơ.
10:02 I need a collaboration instead of a diss. Tôi cần hợp tác thay vì phản đối.
10:05 Well, maybe your ass needs a bully right now, bro. Chà, có lẽ phải tét mấy cái vào mông cậu.
10:07 Someone to push you around. Ai đó đẩy cậu đi.
10:09 You're not even giving me Take Care Drake. Cậu đâu phải Drake ở Take care,
10:11 You're giving me "Houstatlantavegas" Drake. mà Drake "Houstatlantavegas" ấy.
10:13 I'm talking crying over strippers, no beard, Khóc lóc vì vũ nữ thoát y, không râu ria,
10:16 big upper lip. môi trên dày.
10:17 Get it together, dawg. Tỉnh lại đi.
10:21 You're right, I'm Cậu đúng, tôi…
10:23 I need to be more CLB Drake. Tôi cần như Drake trong CLB.
10:26 [Mo] You'll be all right. Cậu sẽ ổn thôi.
10:27 Just gotta find that person, You know what I mean? Chỉ cần tìm ra người đó, hiểu chứ?
10:29 Like, you need a shorty who surfs, but also can Milly Rock. Như gã lùn biết cả lướt sóng lẫn điệu Milly Rock.
10:36 -Can I help you with that? -[scoffs] Oh, my God. No, I'm good. Cần anh giúp không? Ôi Chúa ơi. Không, em ổn.
10:39 Come on, why are you acting like this? I feel like you blocked me. Sao em lại như thế? Em chặn anh thì phải.
10:42 Um, I didn't block you, okay? I don't do weird shit like that. Em đâu chặn anh. Em không làm mấy việc kì quặc đó.
10:46 -Well, did you change your phone number? -[sighs] I did. - Vậy là em đổi số điện thoại à? - Đúng.
10:49 Yo, you don't think that's weird? Em không nghĩ việc đó mới kì à?
10:51 Chris, do you wanna know why we really just don't work out together? Chris, biết vì sao ta không thuộc về nhau không?
10:54 Yeah, I'm I'm really, really curious. Có, anh rất tò mò vì sao.
10:57 'Cause you don't know how to keep it real. Anh không biết sống thật.
10:59 You just say whatever you think I wanna hear, Chỉ nói những gì anh nghĩ em muốn nghe,
11:01 and it feels fake. thật giả tạo.
11:03 And I don't really feel seen by you in any way. Và cảm giác như anh không hề nhòm ngó tới em.
11:06 [scoffs] All I do is see you, girl. Tất cả anh làm là nhìn em mà.
11:08 I'm always on your social media. I'm staring at you right now. Anh theo dõi em trên mạng suốt. Anh đang nhìn em này!
11:12 You know what? It's like James Baldwin said. Em biết đấy, như James Baldwin đã nói,
11:15 "The most dangerous creation of any society "Thứ nguy hiểm nhất ở bất kỳ xã hội nào
11:18 is the man who has nothing to lose." là gã đàn ông không có gì để mất".
11:20 I don't have shit to lose 'cause I already lost you. Anh đâu còn gì để mất vì anh mất em rồi.
11:23 [sighs] All right, gimme your phone. Được rồi, đưa điện thoại đây.
11:25 Girl, you had me out here sweating. Em à, em làm anh sợ quá.
11:28 It's so crazy because my dad loves James Baldwin, Thật điên rồ vì bố em thích James Baldwin
11:33 and that is, like, one of his favorite quotes. và đó là câu nói mà ông ấy thích.
11:35 And here's a text message from my dad to you, telling you to tell me the same shit. Còn đây là tin nhắn của bố em gửi anh bảo anh nói y như thế với em.
11:40 Your father and I are in a book club together. Bố em và anh cùng một câu lạc bộ sách.
11:43 -I don't-- -[woman] Peace. Tạm biệt.
11:44 -Bye, Chris. -It's an information exchange. - Chào. - Đó là trao đổi thông tin.
11:46 -[woman] Stay away from my house. -We put each other onto different authors. - Tránh xa nhà em ra. - Giới thiệu sách cho nhau.
11:50 -Ra-Ra. -[woman] Stop calling me that! - Ra-Ra. - Thôi đi!
11:52 -[Chris] Ra-- -[woman] It's so weird. Thật kỳ quặc.
12:07 [man] My mom just bought some last night. Được chứ? Chấn chỉnh lại!
12:10 [laughs] Here he is. Biggest swinging dick in the West! Đây rồi. Tay sát gái nhất miền Tây!
12:13 [Ezra] There he is. Đây rồi.
12:14 Got his-- You have a big swinging penis yourself there, my man. Gã có… Gã có khoai to nhất ở đây.
12:23 The boss man. Sếp.
12:24 You made that exchange weird, Ezra. Cậu đáp lại kỳ quặc quá, Ezra.
12:27 Goddamn it, all right. What's done is done, right? Chết tiệt. Việc cũng đã rồi, nhỉ?
12:29 I'm I'm not good with greetings, so Cháu không giỏi chào hỏi, nên…
12:31 Just throw back a "hey." Chỉ cần nói "Chào" là đủ.
12:33 -Hey. -Grease the wheel and say, "Hey." - Chào. - Sẵn sàng và, "Chào".
12:35 -Swing it up. -[boss] "Hey, boss." Thử lại nào.
12:36 -Hey, boss. -"Champ. Killer." - Chào sếp. - Tốt lắm.
12:38 "Dude." Not dude. Anh bạn. Không.
12:39 Big dick boss. Sếp khoai to.
12:41 Or whatever you wanna say. - Không cần… - Bất cứ thứ gì chú muốn.
12:43 "Here he is, biggest swinging dick in the West." "Đây rồi, tay sát gái nhất miền Tây".
12:46 There we go. You have a big penis. Được rồi, gã có khoai to nhất.
12:48 -Fuck, dude, I'm sorry. -I'm not even looking for a shake. - Khỉ thật, xin lỗi. - Tôi không định bắt tay.
12:50 You're belaboring a greeting. Đừng rối lên nữa.
12:52 Right. Phải.
12:53 What if I said "great fucking weather" to you, what would you say? Nếu tôi nói "Trời đẹp ghê", cậu sẽ nói gì?
12:56 The weather's great for you too. Trời của chú cũng đẹp.
12:58 You would say that? Cậu sẽ nói thế à?
13:00 I don't know, I-- Cháu không biết, cháu…
13:01 Forget it. Just Just pick up the phone, come on. Quên đi. Gọi điện thoại đi. Nào.
13:04 -I understand. Got it. -We're burning time. Come on. - Vâng. - Thật phí phạm thời gian.
13:06 -Pick it up. -Let's go. Let's sell some stuff. - Gọi đi. - Bán gì đi.
13:07 You're the man. Chú nói đúng.
13:09 -[boss] Giddyup. -Let's go, baby. - Lẹ lên. - Nào, cưng.
13:11 Money, money, money, baby. Kiếm tiền nào, cưng.
13:20 -[GPS] Make a complete U-turn. -[tires screech] Quay đầu, sau đó rẽ trái,
13:22 Then a sharp left turn, then another U-turn. Quay đầu, sau đó rẽ trái, rồi lại quay đầu.
13:25 What? [scoffs] Gì cơ?
13:29 [GPS] Make a complete U-turn, then a sharp left turn. Quay đầu, sau đó rẽ trái,
13:33 -Then another U-turn. -What the fuck! - rồi lại quay đầu. - Cái quái gì vậy?
13:43 -[GPS] Make a complete U-turn, then-- -[screaming] Quay đầu, sau đó…
13:46 -What the fuck! What are you doing? -Get the fuck out! - Biến đi! - Cái quái gì vậy?
13:48 -Get out! Help! I'm being attacked! -What? - Cứu! Tôi bị tấn công! - Gì cơ?
13:50 -You're attacking me! Stop! Stop! -Get out! - Cô tấn công tôi ý! - Ra ngoài!
13:52 -Please, relax! Fine, okay! -[whimpers] Làm ơn, bình tĩnh đi! Được rồi!
13:54 But you're not getting five stars. This is fucked up. Nhưng cô sẽ không được năm sao. Khỉ thật.
13:57 Fuck you. I'm not no Uber driver. Khốn kiếp, tôi đâu phải tài xế Uber.
14:01 You're not? Không ư?
14:02 No, I'm not. I'm on my way to work, weirdo. Không. Tôi đang đi làm, đồ lập dị.
14:04 -[GPS] Make a complete U-turn -[sighs] Oh, shit. Quay đầu… Chết tiệt. Xin lỗi.
14:07 I am so sorry. Chết tiệt. Xin lỗi.
14:08 No, you're not. Đừng có vờ vịt.
14:09 You saw a Black woman in an inexpensive car Anh thấy một ả da đen lái một cái xe rẻ tiền
14:12 and thought it was your God-given white right và nghĩ Chúa ban anh đặc quyền da trắng
14:15 to get in my backseat and tell me where to go. và cứ thế lên xe rồi bảo tôi chở đi.
14:17 It's a tale as old as time with your racist ass. Get out! Kiểu phân biệt chủng tộc xưa như Trái Đất. Cút!
14:21 I know this seems like a racism. Tôi biết có vẻ là phân biệt chủng tộc,
14:24 -[scoffs] -But it's not. nhưng không phải đâu.
14:25 My My Uber driver is a Black woman who drives a Mini Cooper. Tài xế Uber của tôi là một phụ nữ da đen lái chiếc Mini Cooper,
14:29 Her name is Hyacinth Ajanlekoko -Oh, wow. -Butatembe. tên cô ấy là Hyacinth Ajanlekoko Butatembe.
14:34 -So -Okay. - Nên… - Được rồi.
14:35 So I guess Hyacinth-whatever looks like me since we all look alike. Vậy là Hyacinth-khỉ gì đó giống tôi vì bọn tôi ai cũng như nhau.
14:40 I mean, honestly, fucking you guys are twins. Ý tôi là, thành thật mà nói, khốn… Hai cô như sinh đôi ý.
14:46 [woman] Oh, my God, wait. She really does look like me. Chúa ơi, đợi đã. Cô ấy thật sự giống tôi.
14:49 Yeah, this is like a 23 and Me situation. Ừ, kiểu chị em thất lạc gặp nhau ấy.
14:51 Like, I wanna introduce you guys. Tôi muốn giới thiệu hai cô.
14:53 -Okay -You're better looking for sure. - Rồi… - Nhưng cô vẫn xinh hơn.
14:55 Sir, can you get out of my car, please? Thank you. Anh ra khỏi xe tôi được không? Cảm ơn.
14:58 Look, look, look. I'm sorry. I'm sorry. Nghe này, tôi xin lỗi.
15:02 [chuckles] This was insane. Chuyện này thật điên rồ.
15:04 Let me make it up to you. I know my way around Century City. Để tôi đền cho cô. Tôi biết khu Century City này.
15:08 Let me get you where you're going. Who said I was lost? - Hãy để tôi chỉ đường cho cô. - Ai bảo tôi lạc à?
15:11 [GPS] Make a complete U-turn, then a sharp left turn, Quay đầu, sau đó rẽ trái,
15:15 then another U-turn. rồi lại quay đầu.
15:18 -Look, okay, but can you hurry up? -[chuckles] Được rồi, nhưng anh mau lên nhé,
15:20 Because I really cannot be late to work, for real. vì tôi không thể đi làm muộn.
15:22 [Ezra] Of course. Tất nhiên rồi.
15:23 -Just make a right at the light. -Okay. - Rẽ phải chỗ cột đèn. - Rồi.
15:25 This ain't no Driving Miss Daisy shit, okay? Đừng như phim Lái xe cho cô Daisy nhé?
15:27 -Okay. -[woman] Don't kill me. - Được rồi. - Đừng giết tôi.
15:29 [Ezra] I'm not gonna kill you. Please don't kill me. Tôi sẽ không giết cô. Đừng giết tôi.
15:31 -[woman] I'm not. -[Ezra] You're the one who beat me. - Không đâu. - Cô tẩn tôi nhừ tử ý.
15:33 [woman] I don't know you. Shit. Tôi không biết anh. Trời ạ.
15:35 [Ezra] My name is Ezra. What is your name? Tôi là Ezra. Tên cô là gì?
15:37 [woman] Amira. Amira.
15:45 Make a quarter mil no sweat Last time that I checked MẠNG NGƯỜI DA ĐEN QUAN TRỌNG
15:52 Last time that I checked CHÀO MỪNG ĐẾN BEVERLY HILLS
15:56 [man] Who's Ezra? Ezra là ai?
15:57 Hello. Dang, why y'all up in my business? Này? Sao em cứ chõ mũi vaoviệc của chị?
16:00 [man] Why's your phone all up in my business? Sao điện thoại chị để trước mũi em?
16:02 Ezra is somebody I met that I'm going to lunch with. Ezra là một gã chị gặp và chị sẽ đi ăn trưa cùng.
16:06 What kind of name is Ezra? Ai lại có tên Ezra chứ?
16:08 Is he like a third-generation civil rights activist Là một nhà hoạt động vì quyền công dân thế hệ thứ ba
16:11 or keeping-the-peace ass nigga? hay là một tay da đen vì hòa bình?
16:14 [chuckles] No, he's he's white. Không, anh ta… da trắng.
16:18 He's white? Da trắng ư?
16:20 -Nigga! -Shut up! - Chà! - Im đi!
16:22 I'm sorry. Just that's new for you. Xin lỗi. Chỉ là, đó là điều mới mẻ với chị.
16:24 -I know. -Sounds interesting. Chị biết. Nghe thú vị đấy.
16:27 Well, first of all, you know, don't let Akbar find out about that. Jesus. Trước hết, chị biết đấy, đừng để bố biết chuyện đó. Chúa ơi.
16:31 Well, for your information, Nói cho em biết,
16:32 I don't date based off of Daddy's approval, okay? I'm grown. chị không hẹn hò dựa vào ý kiến bố. Được chứ? Chị lớn rồi.
16:41 I'm mad! You get down with my girlfriend, huh FRED HAMPTON ĐÃ BỊ SÁT HẠI
16:52 Oh, hi, Daddy! Chào bố!
16:53 -What's up? -Gimme a kiss. - Khỏe chứ? - Hôn nào.
16:56 What's going on, boy? Thế nào, nhóc?
16:58 -Same thing. -Yeah. Vẫn vậy thôi. Ừ…
17:03 Hey, now, is it my imagination, Này, là do bố tưởng tượng,
17:05 or are Black folks' hair getting curlier and curlier? hay đúng là tóc người da đen ngày càng xoăn hơn?
17:08 Look. Look at everybody's hair. Nhìn tóc mọi người kìa.
17:10 Everybody in the place is all wavy. Ai cũng có kiểu đầu lượn sóng.
17:13 Except for this nigga. Ngoại trừ gã này.
17:16 I actually have the nappiest hair in this place. Bố có kiểu tóc Châu Phi nhất ở đây.
17:18 -[Amira clicks tongue] -And I wear it proudly. Và bố rất tự hào.
17:20 -[chuckling] -How am I the darkest person in the room? Sao bố lại là kẻ đen nhất phòng?
17:24 There's not one tar-black nigga in this whole room. Không có một tên da đen như than nào trong phòng này.
17:27 And I mean, back in the day, Và ý bố là, hồi trước,
17:28 that was what you saw the most when you went in a room. đó là tất cả những gì bố thấy,
17:31 It was, you know, niggas everywhere. Now you got da đen ở khắp nơi. Giờ thì…
17:33 Eventually everybody gonna be looking like Bruno Mars. Dần dần sẽ thành Bruno Mars hết.
17:37 A lot sooner than you think. Nhanh hơn bố nghĩ đấy.
17:39 What that mean? Ý con là sao?
17:40 Gonna tell him about your date, Amira? Định kể bố về bạn hẹn không, Amira?
17:43 -Shut up, Omar. -[Omar] Oh, okay. Im đi, Omar. - Được rồi. - Con đang nói gì hả? Chris ư?
17:46 What you talking about? Chris? - Được rồi. - Con đang nói gì hả? Chris ư?
17:48 Oh, no, Daddy, not Chris. Bố, không phải Chris.
17:50 -No, not Chris. -Not Chris. - Không. - Không à?
17:52 He's a Muslim, right? Cậu ấy đạo Hồi hả?
17:54 Um, yes. He's African. Vâng. Là người châu Phi.
17:56 -He's African. -[Amira] He's definitely African. And, um, he's Muslim. I think so. Chắc chắn là người châu Phi và… theo đạo Hồi.
18:01 Is he Sunni or Nation? Dòng Sunni hay Quốc gia?
18:03 S-Sunni. Dòng Sunni ạ.
18:05 Watch out for those brothers. Yeah, they like Lakers fans. Coi chừng mấy gã đó. Giống cổ động viên Lakers lắm.
18:08 Don't know shit about basketball, but love to be all up at Staples, Không biết về bóng rổ nhưng thích đến Staples,
18:11 looking around at everybody, trying to be seen. nhìn hết mọi người, cố gây chú ý.
18:13 Isn't the Nation more like Laker fans, Quốc gia giống fan của Lakers hơn,
18:15 'cause they're the ones who just discovered the religion? vì họ khám phá ra tôn giáo đó chứ nhỉ?
18:18 Shut up, stupid. Im đi, đồ ngốc.
18:20 What you drinking? Con uống gì vậy?
18:21 A tropical banana whip with bee pollen. It's good. Kem chuối nhiệt đới với phấn ong. Ngon lắm.
18:24 Bee pollen? Why you need bee pollen? Phấn ong? Sao phải phấn ong?
18:26 Bee pollen? What, they ain't have no butterfly dust? Phấn ong ư? Sao không lấy phấn bướm đi?
18:29 You know, I'm starting to hate the world more and more each day. Ngon mà bố. Bố ngày càng ghét thế giới này.
18:31 You know, this place used to be our thing. Nơi này từng là chỗ của chúng ta.
18:34 Then white folks figured out Rồi bọn da trắng biết
18:36 that not only did Magic Johnson and Dr. Sebi figure out how to cure AIDS, không chỉ có Magic Johnson và Tiến sĩ Sebi tìm ra cách chữa AIDS
18:40 but we also have delicious patties and smoothies. mà còn bánh patty và sinh tố hết sảy.
18:42 Yeah, but, like, shouldn't we be happy that they're patronizing our business? Nhưng ta nên vui vì họ tới quán xá của ta chứ?
18:45 But at what cost, Amira? Nhưng với giá nào, Amira?
18:47 Uh, financial freedom, cultural empowerment, market expansion. Tự do tài chính, củng cố văn hóa, mở rộng thị trường?
18:51 You know what? Somebody gonna bust your teeth out one day. Biết không? Ngày nào đó sẽ có kẻ vặt răng con.
18:56 You just make sure you pray with this guy. Con chỉ cần cầu nguyện với gã này.
18:58 That's how I met your mother. Đó là cách bố gặp mẹ.
19:00 We prayed together, and we knew we was meant for each other. Bố mẹ cùng cầu nguyện và biết bố mẹ là của nhau.
19:02 -[Amira] Mm-mm. -Didn't you meet Mom at Pep Boys? Chả phải bố gặp mẹ ở Pep Boys
19:04 Trying to return a half used bottle of Fix-a-Flat? khi trả lại ống keo sửa lốp đã bóc dở ư?
19:06 No, I met your mother, Không, ta gặp mẹ con và bọn ta yêu nhau
19:08 and we fell in love through our mutual love of God and prayer. Không, ta gặp mẹ con và bọn ta yêu nhau qua tình yêu với Chúa và cầu nguyện.
19:11 -[Amira] Hmm. -[father] I'm always telling y'all. Như bố vẫn bảo các con,
19:13 If you get your beliefs in line, your heart's gonna follow. chỉ cần các con giữ vững đức tin, trái tim sẽ nghe theo.
19:20 So I just imagined the Pep Boys thing? Vậy con bịa việc ở Pep Boys?
19:22 What the fuck is wrong with you, man? Con bị cái quái gì vậy?
19:43 [chuckles] Hold up. You're dating a "Black girl" Black girl? Cậu hẹn hò với một cô da đen "chính hiệu" ư?
19:47 I mean, I wouldn't put it that way. Tôi sẽ không nói như vậy.
19:50 Yo, shut-- Bro, you bagged a real one? Trời… Cậu tán được em như vậy thật à?
19:54 This is crazy. Thật điên rồ.
19:56 Wait a minute though. This is way out of your league. Đợi đã, cậu với cao quá rồi.
19:58 If this girl is what you say she is, Nếu cô ấy đúng như cậu nói,
20:00 then I'm pretty sure she smells like cocoa butter and expectations, bro. tôi khá chắc cô ấy hấp dẫn như bơ ca cao.
20:03 -You may wanna slow down. -What do you mean? Có lẽ nên chậm lại. Ý cậu là sao?
20:05 [Mo scoffs] I'm just saying, I hope no one ends up dead. Tôi hy vọng sẽ không có ai chết.
20:08 Dead? Chết?
20:10 [scoffs] Yeah, dawg. Ừ.
20:11 In this social climate, Trong hoàn cảnh này,
20:13 with this much racial intensity going on in this country now, khi mà vấn đề chủng tộc đang nóng thế này,
20:16 you chose to pull a move like that? cậu lại chọn nước đi này sao?
20:18 Bold, bro. Real bold. Thật dũng cảm. Thật táo bạo.
20:21 I'm not pulling anything. Tôi không chọn nước đi nào cả.
20:23 This isn't 'cause it's, like, a hot new thing. Không phải vì đó là xu hướng. Không như bộ đồ nỉ tie dye.
20:24 I'm not talking about a tie-dye sweatsuit. I'm talking about a person. Không phải vì đó là xu hướng. Không như bộ đồ nỉ tie dye. Đó là một con người.
20:28 A woman who I met, who I found interesting, Người phụ nữ tôi gặp, và thấy thú vị,
20:30 who's different than the other women that I know, so I asked her out. Who cares? không giống những người tôi từng biết, nên tôi ngỏ lời. Cần gì hơn?
20:35 Yo, please tell me you didn't buy a tie-dye sweatsuit. Này, đừng nói là cậu mua bộ đồ nỉ tie dye nhé.
20:38 Thank you. Cảm ơn.
20:44 You look great. Trông cô tuyệt lắm.
20:46 Oh, thank you. Cảm ơn.
20:47 I like your fit. Trang phục đẹp lắm.
20:49 Thank you. You don't look so bad yourself. Cảm ơn. Anh trông cũng không tệ đâu.
20:55 Are those Gucci slides? Đó là dép Gucci à?
20:57 Yeah. Why? Are you trying to clown? Ừ. Thì sao? Anh đang nói mỉa à?
20:59 No, I'm not trying to clown. No, not at all. I think they're awesome. Không, tôi không nói mỉa đâu. Tôi thấy ngầu mà.
21:04 And I actually think they're the perfect shoe for a first date. Tôi nghĩ chúng hoàn hảo cho buổi hẹn đầu tiên.
21:07 Oh, this is date? Ồ, hẹn hò ư?
21:09 Yeah. I mean, we're two adults, Ừ, ý tôi là, ta là người lớn cả rồi,
21:13 at least one of us is interested in getting to know the other one, và ít nhất là một trong hai muốn tìm hiểu người kia,
21:16 meeting at a specific place at a designated time, ta gặp ở một địa điểm cụ thể, hẹn trước,
21:19 and I'm pretty sure if I asked Siri, "Siri, what is a date?" và tôi chắc là nếu hỏi Siri, "Siri, hẹn hò là gì?"
21:22 That would be the exact bar she would spit back at me. Cô ấy sẽ bắn rap y như thế.
21:24 Bar? Okay. [chuckles] All right, Ezra. Bắn rap? Được rồi, Ezra.
21:27 -Trying to cap me up. Brave. -[chuckles] Cố chặn họng tôi. Thật dũng cảm.
21:31 And I would never talk shit on your slides. Và tôi sẽ không bao giờ chê dép cô.
21:34 If you like something, you like it. Nếu cô thích thứ gì, cô cứ thích.
21:36 I don't think anybody should be put in a box ever. Không nên đặt ra tiêu chuẩn cho bất cứ ai.
21:43 That's real. I agree with you. Nghe thật đấy. Tôi đồng ý với anh.
22:54 Oh, my God, it looks like a fort. Ôi Chúa ơi, như pháo đài ý.
22:55 [Ezra] It's cute. You know what we're doing? We're being cute! - Hay đấy. - Hay mà. Biết đây là gì chứ?
22:58 -[Amira laughs] We're being cute! Oh, God! -Yeah. [laughs] Là ta đang rất dễ thương! Chúa ơi!
23:01 -[Amira] You're crazy. -It's like a little tent. - Điên quá. - Như cái lều nhỏ.
23:03 [Amira] I've never done this before. Em chưa từng làm việc này.
23:05 You've just never dated such a creative blanket architect before. Em chưa từng hẹn hò với nhà kiến trúc chăn sáng tạo nhỉ.
23:08 Never. I've never dated anybody so cute. Chưa từng. Chưa có ai dễ thương thế.
23:11 [Ezra] Yes, come on, isn't it fun? Phải, vui đúng không?
23:13 It's like we're in our own little world. Cứ như đang trong thế giới nhỏ của ta.
23:15 It does feel like we are in our own little world. Đúng là giống như thế giới nhỏ của riêng ta.
23:19 Play some music. We need, like, a vibe. Mở nhạc đi. Ta cần tạo không khí.
23:22 -[Ezra] Yeah? -Mm-hmm. Vậy sao?
23:25 Yeah. Any requests? Ừ. Có yêu cầu gì không?
23:26 No, I trust you. Không. Em tin anh.
23:32 How about this? Thế này thì sao?
23:40 Oh, I love this song. Ồ, em thích bài này.
23:44 You do? Thật sao?
24:18 So look. Nghe này.
24:19 I just don't be having sex with just anyone, Em không cứ thế mà ngủ với người khác
24:22 so, whether you like it or not, nên, dù anh muốn hay không,
24:25 we kind of go together now. ta cũng liên quan rồi.
24:29 Yeah, that's crazy. I was gonna say a similar kind of thing. Thật trùng hợp, anh cũng định nói vậy,
24:32 Maybe a little less junior high, a little more mature, but, uh theo kiểu bớt trẻ trâu, có chút trưởng thành hơn, nhưng…
24:36 Yeah. You're my boo, come on. Đúng. Em là bồ của anh, lại đây.
24:40 You already know. Em biết rồi à.
24:41 -You're obsessed with me. -No! - Em ám ảnh với anh. - Không!
24:43 I'm obsessed with you? Ám ảnh với anh ư?
24:44 -Yeah. -Okay. - Ừ. - Được rồi.
24:46 I see you leaving stuff around here. Anh thấy em để đồ ở lại đây.
24:48 Judaism swagger. Tên Do Thái kiêu ngạo.
24:49 It's such a turn-on. Khêu gợi quá đi.
24:51 -I just want a bagel and lox right now. -[laughing] Em thèm bánh mì cá hồi hun khói.
24:53 I love you so much! Em yêu anh rất nhiều.
24:56 So much! Rất nhiều!
24:57 -I can't even restrain you! -[laughing] Anh không kìm em lại được!
25:00 Shut up. Im đi!
25:02 Oh, you're the best part Oh, oh, oh, oh, oh! You're the best part SÁU THÁNG SAU
25:11 I think I'm a little nervous. Em nghĩ em đang hơi lo.
25:12 No, don't be nervous. I'm nervous. Không, đừng lo, anh mới lo.
25:14 Why are you nervous? Sao anh lại lo?
25:16 'Cause my family's crazy. Vì nhà anh điên lắm.
25:17 Everybody's family's crazy. Cả nhà ai cũng điên.
25:19 -No. They're nuts. -[doorbell rings] Không phải. Là rồ ý.
25:22 -[laughing] Hello! Oh! -[Ezra] Hey, Mom. How are you? Xin chào! Chào mẹ. Mẹ khỏe không?
25:27 -[laughs] -Hi. Chào!
25:28 -Mom, this is Amira. -[gasps] Amira, this is my mom Shelley. Mẹ, đây là Amira. Amira, đây là mẹ anh, Shelley.
25:31 Hi, Miss Shelley. Chào cô Shelley, rất vui vì gặp cô.
25:32 -It's so nice to meet you. -Oh. Miss Shelley. Chào cô Shelley, rất vui vì gặp cô. Cô Shelley?
25:35 Oh, my mom would kill me if I didn't address you in that way. Mẹ sẽ giết cháu nếu cháu không gọi cô thế.
25:38 Oh, absolutely. Whatever makes you comfortable is fine with me. Miễn là cháu thoải mái, cô thế nào cũng được.
25:41 Oh, my gosh, you are so beautiful. Ôi Chúa ơi, cháu xinh quá.
25:44 I love your hair. I love your fingernails. Cô yêu mái tóc của cháu. Cô thích bộ móng của cháu.
25:47 Look at these rings! Nhìn mấy cái nhẫn kìa!
25:49 -I love them. [chuckles] -Thank you. - Cô thích đấy. - Cảm ơn.
25:51 -Thank you. -[gasps] Look at that, your name. Ồ, có cả tên cháu.
25:53 What about her earlobes and the bottom of her feet? Còn dái tai và bàn chân cô ấy thì sao?
25:55 -Oh, shut up. He loves to give me shit. -[Amira laughs] Im đi. Nó toàn mỉa mai cô.
25:57 But I think your earlobes are good too. Nhưng đúng là dái tai cháu đẹp đấy.
25:59 -[laughs] I do. Come in. Come in. Come in. -[laughs] Nhưng đúng là dái tai cháu đẹp đấy. - Vào đi. Vui phải không? Cô thích vậy. - Phải. Hay đấy.
26:01 -[Shelley] Isn't this fun? -Yeah, good stuff. - Vào đi. Vui phải không? Cô thích vậy. - Phải. Hay đấy.
26:03 Honey, honey, come and meet Amira. Anh yêu, ra gặp Amira đi.
26:07 I hope I'm saying that right. Amira. Hy vọng cô phát âm đúng. Amira.
26:09 -Yeah. Amira. It's just Amira. -Amira. Arnold. - Dạ. Chỉ là Amira. - Amira. Arnold.
26:11 Come in, come in, come in and sit. Qua đây ngồi đi.
26:13 -Uh, Amira. Yes! -[Amira] Yeah. - Amira. Tuyệt! - Vâng.
26:15 [Shelley] We've got cheese and crackers, but if you need something else, Chúng ta có phô mai và bánh quy, nhưng nếu cháu cần gì
26:19 I can have Lupita run to Whole Foods. Don't worry. cô sẽ nhờ Lupita đến Whole Foods.
26:22 She's going anyway because she's picking up my dry cleaning from Browns. Đằng nào cô ấy cũng phải đi lấy đồ giặt ở Browns.
26:24 She's, uh, she's from Guatemala. Cô ấy đến từ Guatemala.
26:27 [splutters] She, uh, Lupita. Cô ấy… Lupita.
26:30 Uh, but, you know, we're like sisters, actually. Nhưng thực ra bọn cô như chị em.
26:33 She's literally like family. Cô ấy như người nhà.
26:35 I mean, it's not even like work for her, really. Ý cô là, có khi còn chả giống đang làm việc, thật đấy.
26:41 I'm pretty sure it's like work for her. Con khá chắc đó là công việc.
26:42 I don't think Lupita's coming all the way down here just, uh, pro bono, Con không nghĩ Lupita đến tận đây chỉ để cho vui,
26:46 no money exchange, you know. mà không cần tiền, đúng chứ?
26:48 -[laughs] Oh, come on. -[Ezra] I know. I'm just saying. - Thôi nào. - Con nói vui thôi.
26:51 -[Shelley] No, no, I get it, yeah, but-- -Yeah. - Đâu, mẹ hiểu, nhưng… - Phải.
26:53 Thank you, but that's not necessary. -This looks nice. -[mouths] Cảm ơn, nhưng không cần đâu. Mấy món này ổn mà.
26:56 -Thank you. [chuckles] -[Shelley] Oh, fabulous. - Cảm ơn. - Được. Ôi, Tuyệt thật.
26:58 So, I understand you're a stylist. Cô biết cháu là nhà tạo mẫu.
27:01 Yeah, kind of, I'm, um-- I'm a costume designer. -But that's kind of like styling. -[both] Oh. Vâng, cháu thiết kế phục trang, nhưng cũng giống tạo mẫu.
27:06 -Okay. -And she has the best style. - Ừm. - Cô ấy rất có phong cách.
27:08 [laughing] Yes. Vâng.
27:09 [Shelley] No, that I can tell, yes. Cô thấy mà.
27:11 Yeah, I actually do, uh, a little styling myself. Thực ra cô cũng có làm tạo mẫu, nên ta có điểm chung đấy.
27:14 -[Amira] Really? -[Shelley] Yeah. - Thật ạ? - Ừ.
27:16 Oh, Ezra never said anything to me about that. Ezra chưa từng nói gì với cháu.
27:18 I know, 'cause it's 100% not true. It's the first time hearing of it, so Vì việc đó 100% là không có thật. Lần đầu anh nghe đấy.
27:22 No, no. No, no. I mean, on me and Dad-- or on Arnold. Không, ý mẹ là cho mẹ và bố. Hay là Arnold.
27:27 -And a few of our friends, yeah. -Okay. - Và một vài người bạn. - Vâng.
27:29 Yeah, I I audit their closets. Cô thẩm định tủ quần áo của họ.
27:32 Oh, um, how do you do that? Như thế nào ạ?
27:35 Oh, uh, like, curate their clothes-- Như, sắp xếp quần áo…
27:37 Prune. Tỉa tót ý.
27:38 [Shelley] Exactly. Yeah, and also give away things to shelters. Đúng thế. Và quyên góp cho nhà tình thương.
27:41 I'm just known as someone with good taste. Cô vẫn được biết là có khiếu thẩm mỹ.
27:44 And, I mean, I'm not trying to brag. That sounds so braggy. Ý cô là, cô không khoe khoang đâu. Mặc dù nghe giống vậy.
27:50 So, um, Amira, where are you from? Vậy, Amira, cháu đến từ đâu?
27:54 -[Amira] Here. -Oh. Well, Baldwin Hills via Inglewood. Đây ạ. Tại Baldwin Hills, đoạn qua Inglewood.
27:58 Okay. Baldwin Hills. Được rồi. Baldwin Hills.
28:01 Oh, that's something, yeah. Nghe cũng có gì đấy.
28:02 I understand that Mike Cô biết rằng Mike…
28:05 uh, Magic Johnson has done a lot of wonderful things. Magic Johnson đã làm nhiều điều tuyệt vời tại khu đó.
28:08 [Arnold] Magic. What a ballplayer. Magic. Tay bóng tuyệt vời.
28:10 Boyish enthusiasm he played with. Anh ta có lòng nhiệt huyết.
28:12 -Oh, yeah. -The smile! - Phải. - Nụ cười đó!
28:13 -[Shelley] Yeah, he has a marvelous smile. -[Arnold] Yeah. - Ừ, anh ta có nụ cười tuyệt vời. - Ừ.
28:15 [Shelley] Yeah. I saw him once at Gelson's. -He's really tall. -[exhales] Cô đã gặp anh ta một lần ở Gelson. Anh ta rất cao.
28:20 Actually, we had an opportunity to buy there about-- Thật ra, chúng ta cũng từng xem xét mua nhà ở đó…
28:23 -It was 15 years ago, but [scoffs] -[groans] Oh, yeah. Khoảng 15 năm trước, nhưng Arnold lại không theo đến cùng.
28:26 -…Arnold wouldn't go for it. -[imitates gunshot] nhưng Arnold lại không theo đến cùng.
28:28 Yeah, it's a shame you missed out on that first wave of early gentrification. Thật tiếc vì bố mẹ bỏ lỡ làn sóng phát triển đô thị đầu tiên đó.
28:31 You could've screwed a lot of people out of their property value. Bố mẹ có thể chèn ép khối người với giá nhà đất.
28:34 [chuckles] Okay, so this is our lovely and very opinionated daughter Liza. Đây là cô con gái đáng yêu hay ý kiến của chúng ta, Liza.
28:38 Come and meet your brother's new girlfriend. Gặp bạn gái mới của anh con đi.
28:40 Hi. Chào.
28:42 Hi. [chuckles] Chào.
28:44 I mean, Ý em là…
28:46 hey. Này.
28:47 Okay. Được rồi.
28:48 [scoffs] Pull over. Dừng lại đi.
28:51 -She's spoken for. [chuckles] -[Amira chuckles] Con bé có chủ rồi.
28:53 Um, Liza's gay. She's queer. She's lesbian. Liza đồng tính. Là lesbian.
28:56 -L-G-B-T-Q. -[Shelley] You got it all. L-G-B-T-Q. Có tất.
29:00 -Which we love and accept. -[Arnold] Yes. "Because that is our vibe." Và chúng ta yêu và chấp nhận vì đó là tư tưởng của chúng ta.
29:04 "That's how we roll." [laughs] Chúng ta sống thế.
29:06 I think she understands. Is she doing the air quote thing again? Con nghĩ chị ấy hiểu. Mẹ lại làm trò nháy ngón tay à?
29:10 Yeah, she's just warming up. Ừ, mẹ chỉ mới khởi động.
29:12 Oh, I I really like your glasses. Those are cool. Chị rất thích kính của em. Hay đấy.
29:15 Oh, thanks. I actually made them out of recycled cans of Mountain Dew. Cảm ơn, em làm nó từ lon Mountain Dew tái chế.
29:19 Oh, really? Thật sao?
29:20 I could easily make you a pair. You could have-- they're prescription-- Em có thể làm cho chị. Hay lấy cái này đi. Là kính thuốc.
29:23 Okay, so I wanna put this out to the group and see how it lands. Được rồi, mọi người cùng thảo luận vấn đề này nhé.
29:28 Oh, shit. Chết tiệt.
29:29 -I think the police -Okay! - Cô nghĩ… cảnh sát… - Được rồi!
29:32 are and always have been, by the way, …hiện nay và trước đây cũng vậy, nhân tiện,
29:36 fucked up towards Black people. đàn áp người da đen.
29:38 And I, for one, hate it. Và cô, nói luôn, ghét điều đó.
29:40 -To be fair, it's an impossible job. -Dad. - Thực ra, việc đó quá khó. - Bố.
29:43 Okay, Mom, I'm gonna help you in the kitchen. Mẹ, con sẽ giúp mẹ việc gì đó.
29:44 -[Shelley] What? -[Ezra] Now. - Hả? - Ngay đi.
29:46 You've never offered to help with anything in your life. Con chưa từng ngỏ ý giúp bất cứ điều gì.
29:48 We're gonna do it now. Thì giờ sẽ giúp.
29:49 -Know what else too? -Come on. - Nghe nữa chứ? - Mẹ.
29:51 The National Anthem, I think everybody should kneel. Bài Quốc ca ý? Tất cả nên quỳ.
29:53 -[Ezra] Enough. Thank you. -[Shelley] No, I do. Really. - Đủ rồi, cảm ơn. - Không. Thật đấy.
29:55 -Not just the players, in fact. -[Ezra] We're gonna go check this out now. - Không chỉ các cầu thủ. - Xem cái này nhé.
29:58 -[Shelley] What are you doing? -[Ezra] Thank you. - Gì vậy? - Cảm ơn đã chia sẻ.
30:03 I'm sorry about my mom. Em xin lỗi về mẹ em. Bà ấy đúng là ngốc nghếch.
30:04 -She's literally a moron. -I like your braids. Em xin lỗi về mẹ em. Bà ấy đúng là ngốc nghếch. Chú thích bím tóc cháu.
30:08 Thank you. [sighs] Cảm ơn ạ.
30:09 Xzibit had braids. Xzibit cũng có bím tóc.
30:11 Uh, yeah. Vâng.
30:13 Remember that show Pimp My Ride? That was a blast. I loved that show. Nhớ Pimp My Ride chứ? Đúng là hết sảy. - Dạ. - Rất thú vị.
30:16 He seemed like such a cool dude. Such a gentleman. Anh ta có vẻ rất ngầu. Đúng là một quý ông.
30:19 You ever bump into him at any of your showbiz things? Từng gặp anh ta khi làm việc chưa?
30:22 -No. -[Arnold] No? - Chưa ạ. - Chưa sao?
30:25 -[groans] Is he still in the rap game? -Dad, stop. - Anh ta vẫn trong giới rap à? - Thôi đi, bố.
30:28 -What? -Just, like, producing sound. - Thôi cái gì? - Đừng phát ra âm thanh nữa.
30:31 -I like X to the Z. What can I say? -[Liza] Dad. - Bố thích X to Z. Bố có thể nói gì đây? - Bố.
30:34 -Over here right now. -What are you-- What's wrong with you? - Ra ngay đây. - Cái gì… Con bị gì vậy?
30:37 Okay, can you just cool it Được rồi, mẹ có thể tiết chế cách nói và cư xử
30:39 on everything you are doing and saying in, like, complete totality? Được rồi, mẹ có thể tiết chế cách nói và cư xử hoàn toàn đi được không?
30:44 You are so rude and annoying. Con thật thô lỗ và phiền phức.
30:46 -All right? Yes, you are. -[scoffs] Phải không? Đúng là vậy.
30:48 I am being me, and I am thriving. Mẹ đang là chính mình và sung sức
30:51 And I have gotten through my entire life being me, và mẹ đã sống là chính mình cả cuộc đời này
30:54 and I certainly don't need my son to tell me how to behave. và chắc chắn mẹ không cần con mình dạy cách cư xử.
30:57 My God. Chúa ơi.
30:58 It's just with the police stuff and, like, Magic Johnson. Mấy thứ về cảnh sát rồi Magic Johnson cứ như,
31:01 Like, you're talking to her like she's a Black person mẹ coi cô ấy là một người da đen,
31:05 and not my girlfriend who is a person. mà không phải người đó là bạn gái con.
31:07 -That's absurd. I said-- -Is it? - Thật vô lý. Mẹ nói… - Thật ư?
31:09 Yes, of course! I said, "to the group," okay? Dĩ nhiên! Mẹ nhấn mạnh, "mọi người" mà?
31:12 I literally said, "I'm throwing this out to the whole group." Mẹ đã nói, "Mọi người cùng thảo luận vấn đề này nhé".
31:16 You weren't throwing it out to the group. Nhưng mẹ không thế!
31:18 'Cause you weren't trying to hear Dad's perspective. Mẹ không để ý quan điểm của bố.
31:20 You never asked a question like that Mẹ chưa từng hỏi những câu như vậy
31:22 in every dinner we've had for the past however many years. tại các bữa ăn của chúng ta hàng bao nhiêu năm nay.
31:25 -I talk about that a lot. -With who? - Mẹ đã nói rất nhiều. - Với ai?
31:27 With all of my friends. With everybody I know. We are always-- Với tất cả bạn mẹ. Với mọi người mẹ biết. Mẹ luôn…
31:30 Name one friend you talk about police brutality with. Kể ra một người mẹ nói về cảnh sát bạo lực đi.
31:33 Marilyn. Marilyn.
31:34 Uh, uh, Josephine Josephine…
31:35 You and Marilyn talk about police brutality? Mẹ và Marilyn nói về cảnh sát bạo lực?
31:37 Can't get enough of it. Nói không ngừng.
31:39 -Can't get enough of that conversation. -I don't buy that. - Nói mãi không hết. - Con không tin.
31:41 It's a hot topic right now. Giờ đó là chủ đề nóng.
31:44 All right, look. Can we not do this right now? Được rồi, nghe này. Ta đừng thế này được không?
31:47 Seriously. Thật đấy.
31:48 This is about meeting that lovely woman out there. Ta đang có một cô gái đáng yêu ở kia.
31:53 And I gotta tell you something, I think she's absolutely wonderful. Và mẹ phải thừa nhận, mẹ nghĩ cô ấy rất tuyệt vời.
31:59 -You do? -I do. - Thật ư? - Đúng thế.
32:02 -And I've got a people sense, you know. -[whispers] No, you don't. Mẹ biết nhìn người, con biết chứ? - Không, mẹ đâu có biết. - Dù sao thì, mẹ nghĩ cô ấy rất tuyệt.
32:05 Anyway, I think she's wonderful. - Không, mẹ đâu có biết. - Dù sao thì, mẹ nghĩ cô ấy rất tuyệt.
32:08 She is. Đúng vậy.
32:12 What? Gì?
32:15 I am I'm gonna ask her to marry me. Con sẽ cầu hôn cô ấy.
32:19 Oh, my God! Oh, my Chúa ơi! Ôi…
32:22 -[Ezra shushing] -[laughing] Ôi Chúa ơi!
32:24 I'm so excited. Mẹ rất phấn khích.
32:27 [Ezra] Yeah. Vâng.
32:28 -[exhales] -So you're okay with that? Mẹ hài lòng không?
32:30 Of course I'm okay with that. Tất nhiên là mẹ hài lòng.
32:31 Why wouldn't I be okay with that? [sniffles] Sao không hài lòng được?
32:34 I don't know. Well, she's not Jewish. Thì, cô ấy không phải Do Thái.
32:36 Oh, Ezra, you're my baby boy. Ezra, con là con trai của mẹ.
32:42 And you found an amazing woman who makes you happy. Và con đã tìm thấy một người phụ nữ tuyệt vời khiến con hạnh phúc.
32:46 End of story. Thế là đủ.
32:52 I mean, would it be nice if she were Jewish? Sure. Ý mẹ là, nếu cô ấy là Do Thái thì tốt hơn không? Có.
32:55 Our people's numbers are dwindling. -It would make your life easier. -[exhaling] Số người của ta đang giảm dần và sẽ dễ dàng hơn cho con…
32:59 But But this is great too! Nhưng đây cũng là chuyện tốt!
33:01 Our family is growing in such a cool and hip and funky way, you know. Gia đình ta đang phát triển theo hướng ngầu và chất chơi, con biết chứ?
33:07 Oh, my God! I'm gonna have Black grand babies. [laughing] Chúa ơi! Mẹ sẽ có cháu ngoại da đen!
33:10 Okay. Jesus Christ. Được rồi. Xin mẹ.
33:11 [gasps] We're a family of color. -Mom. -We are the future now. Ta là một gia đình da màu! Gia đình tương lai!
33:15 Mom, just, please, don't ever say that or think that again. Mẹ. Làm ơn, đừng bao giờ nói hay nghĩ thế nữa.
33:18 -What? -I know it's exciting, but - Gì cơ? - Con biết là thú vị, nhưng…
33:21 -["Ordinary People" playing on piano] -[Arnold] This ain't the honeymoon Đây không phải tuần trăng mật
33:24 -[Ezra] Shh. -I know. I won't Đã qua giai đoạn say mê
33:26 [Arnold] That was a while back. Đó là thời gian trước.
33:28 - Right in the thick of love -[Shelley gasps] [Arnold] At times, we get sick of love Chìm đắm trong tình yêu đôi khi ta phát ốm Vì tình yêu.
33:32 It's true. Thật đấy.
33:33 Seems like we argue every day, uh! Có vẻ ngày nào ta cũng giận hờn
33:37 I know I misbehaved And you made your mistakes Anh biết anh đã sai Và em cũng mắc lỗi
33:42 And we both Và cả hai ta…
33:43 -♪ Got some room left to grow -[mouths] What is happening? Chuyện quái gì đang xảy ra vậy?
33:45 So true. Quá đúng.
33:47 Though love sometimes hurts Well, I'll still put you first Dù tình yêu đôi khi là niềm đau Anh vẫn đặt em lên trên hết
33:51 But I think we should take it slow Nhưng anh nghĩ ta nên chậm lại
33:55 We're just ordinary people Ta chỉ là người bình thường
33:58 That's the truth. Đó là sự thật.
34:00 We don't know which way to go Ta không biết phải chọn con đường nào
34:03 Where? Tới đâu?
34:04 -[sighs] -I'm so sorry. Anh rất xin lỗi.
34:05 -[mouths] It's okay. - it slow-whoa-whoa! Không sao đâu.
34:11 -[Mo] Well, I'm happy for you, E. -[Ezra] Thank you. - Tôi mừng cho cậu, E. - Cảm ơn.
34:13 Have you talked to her family yet? Cậu đã gặp gia đình cô ấy chưa?
34:15 Uh, no. Ờ, chưa.
34:16 Do you plan to? Cậu định gặp không?
34:18 Yeah, just haven't had the chance to meet them. Có, chỉ là chưa có cơ hội.
34:21 So you're telling me you're about to ask their only adult daughter Vậy là cậu sắp hỏi con gái lớn duy nhất của họ
34:24 to marry you with this baby-ass ring, cưới cậu với cái nhẫn xíu xiu này,
34:27 and you haven't even met her parents? mà chưa cả gặp nhà gái?
34:29 Bro. [scoffs] White dudes really do be out here living by their own code. Những gã da trắng đúng thật sống mình một kiểu.
34:33 You're gonna have to make up a story or something for this, bro. Cậu sẽ phải bịa ra chuyện gì đó với cái này.
34:36 Yeah, it is a small ring. Ừ. Đó là một chiếc nhẫn nhỏ.
34:38 You think her family will judge me and stuff? Liệu nhà gái có phán xét không?
34:40 I'm judging you, nigga. This is terrible. Tôi đang phán xét cậu đấy. Quá tệ.
34:43 Yeah, I thought of that. I thought of that. Ừ. Tôi đã nghĩ đến điều đó.
34:45 I'm just gonna be like, "It's my grandma's Holocaust ring." Đây là, "Nhẫn của bà nội thời Holocaust".
34:48 -That's good. That's great. -I mean, game over. - Tốt đấy. Tuyệt. - Ý tôi là, thế là xong.
34:50 They can't say shit. Once you drop the Holocaust, they're like Họ sẽ câm nín. Một khi nói tới Holocaust, họ kiểu…
34:54 But you gotta get it out this box. -It's not a Holocaust box. -You're right. Nhưng còn cái hộp. Không giống với thời Holocaust.
34:57 Yeah, you wanna put it in, like, a satchel, dirty it up. Đúng, cần để vào túi đeo và làm cho bẩn đi.
34:59 -Yeah. -I think you should Holocaust it down. - Ừ. - Nên làm cho giống Holocaust.
35:02 Yeah, we gotta Holocaust it down, for sure. Phải, cho giống Holocaust.
35:04 -Indeed. -Yeah. All right, that's a good call. Đúng vậy. Ý đó ổn đấy.
35:06 -There's a plan. -Thank you, dude. I appreciate it. - Đúng vậy. - Tôi rất cảm kích.
35:15 It is so nice to meet you guys. Rất vui được gặp cô chú.
35:17 What's going on? Tell me about life. Mọi việc thế nào ạ? Hãy nói về cuộc sống. Sức khỏe? Công việc?
35:19 How are you? How's work? Hãy nói về cuộc sống. Sức khỏe? Công việc?
35:22 Talk to me. Kể cháu nghe đi ạ.
35:24 Work Work is fine. Công việc ư? Vẫn ổn.
35:26 Grinding. I know. Sấp mặt. Cháu biết.
35:29 I know. I'm in the grind myself. Cháu biết. Cháu cũng đang sấp mặt đây.
35:39 So do you hang out in the hood all the time, or do you just come up here for our food and women? Cậu ở khu này suốt hay chỉ đến vì đồ ăn và các cô gái của chúng tôi?
35:45 It's a valid question. Một câu hỏi hợp lý.
35:48 -It is. -[mother] Mm-hmm. Đúng vậy.
35:51 I guess I'm one of those guys who kind of goes wherever. Cháu nghĩ cháu là một trong những người tới bất cứ đâu.
35:55 You go wherever? Bất cứ đâu?
35:56 Yeah, I'm kind of like a chameleon in that way, I guess. Vâng, cháu giống như tắc kè hoa.
35:59 You know, I'll pop into Marathon and grab a hoodie and some socks, Chú biết đấy, cháu sẽ qua Marathon rồi mua cái hoodie và đôi tất
36:03 or, you know, go play ball at Langston Hughes Park hoặc đến chơi bóng tại công viên Langston Hughes
36:07 if there's a good run going, nếu có trận bóng rổ hay,
36:08 and Roscoe's is obviously one of my go-to's. và cháu hay đến Roscoe.
36:10 I mean, the Carol C. Special. Come on! Where's our waiter? Món Carol C. Special? Tuyệt đấy. Bồi bàn đâu rồi?
36:14 I'm gonna go see if the waitperson's here Cháu sẽ đi xem bồi bàn đâu
36:16 because I feel like we should get it, vì cháu nghĩ họ nên ở đây,
36:18 'cause I think you guys deserve more than this. và vì cháu nghĩ cô chú đáng được phục vụ tốt hơn.
36:25 This is your white granddaddy coming back to haunt me. Đây là ông nội da trắng của em quay về ám anh.
36:28 -What? -That nigga never liked me. - Gì? - Gã đó chưa từng ưa anh.
36:30 And it started off by him putting them strong ass genes in you Bắt đầu từ việc ông ta truyền cái gen trội cho em
36:34 that lighten up the coffee in my babies. làm nhạt màu da cà phê các con anh.
36:36 -Akbar, you sound ridiculous. -Yeah. Akbar, anh thật nực cười.
36:38 And then he planted a poison pill in my little baby girl Ông ta đã gieo mầm độc vào con gái anh
36:40 and it has grown into this white boy that has invited us to lunch at Roscoe's. rồi phát triển thành gã da trắng mời ta ăn trưa ở Roscoe.
36:44 Those children got beautiful cultural experiences Bọn trẻ đã có những trải nghiệm văn hóa tuyệt vời
36:48 from those moments with my granddaddy, so please stop. khi ở cạnh ông của em, nên hãy im đi.
36:50 -What they got was confused, clearly. -They are not confused. Chúng chỉ lẫn lộn thêm. Không đúng.
36:53 They are confused. You don't think this is confusion? Lẫn lộn hết cả. Đây là lẫn lộn còn gì?
36:56 All I'mma tell you is we don't need to be arguing in front of the white boy, okay? Ta hãy thôi tranh cãi trước mặt tên da trắng này.
37:00 I'm not gonna change how I feel about this Anh sẽ không thay đổi suy nghĩ…
37:02 I'm saying what I wanna say, Anh sẽ nói những gì anh muốn
37:04 and I don't give a fuck about this white boy. và kệ xác tên da trắng này.
37:06 I'm not asking you to do that. Em không yêu cầu thế.
37:08 Hey, gang. Này, mọi người.
37:09 [clears throat] I'm back. I spoke to the waitress, Cháu đây. Cháu đã gặp phục vụ
37:12 and she was upset that I interrupted her smoke break. và cô ấy giận dữ vì cháu quấy rầy giờ giải lao hút thuốc của cô ấy.
37:17 Um, so, you guys are probably wondering why I asked you to to lunch. Chắc cô chú đang thắc mắc tại sao cháu mời cô chú đi ăn trưa.
37:25 It crossed my mind. Tôi cũng đã nghĩ thế.
37:27 -Yeah, what the hell is this about? -[Ezra] Um Là vì chuyện quái gì?
37:31 I wanna I wanna I wanna go way back for a second. Cháu muốn… nói về lịch sử một chút.
37:34 I wanna go back to Cháu muốn trở về tận…
37:36 Well, let's go with Jesus, Bắt đầu với Chúa Giê-su,
37:37 'cause Jesus Christ was half Black, half Jewish, right? vì Chúa Giê-su lai da đen và Do Thái nhỉ?
37:40 Let's start with Jesus. Legend, right? So Nói về Chúa Giê-su đi. Huyền thoại, nhỉ?
37:43 Jesus Christ, technically, I imagine, had mixed-race children, Chúa Giê-su, đúng ra mà nói, các con của ngài là con lai
37:48 which I think is is great because mixed-race people are really awesome. và cháu thấy là điều tốt vì những người lai thường rất tuyệt vời.
37:53 You know, you have, like, Mariah and Derek Jeter, Như là Mariah, và Derek Jeter,
37:55 and then, of course, you have the GOAT. He was mixed race. và, dĩ nhiên kể cả ĐCĐ, ông ấy là con lai.
37:59 The GOAT? ĐCĐ?
38:00 The Greatest of All Time. Đỉnh của đỉnh.
38:02 Yeah, I know what it means, but who are you referring to? Ừ, tôi hiểu, nhưng cậu đang nói tới ai?
38:05 Our guy, the legend. Malcolm X. Huyền thoại của ta. Malcolm X.
38:08 -Our guy? -[Akbar laughs] Của ta?
38:10 -Not-- the GOAT. Not Not my guy. Mr. X. -[mother laughs] Không… ĐCĐ. Không phải của cháu. Ngài X.
38:13 And I'm saying that, like, he's mixed race Và cháu đang nói rằng, ông ấy là người lai.
38:16 and then if Amira and I had a kid, that kid would be mixed race, Và nếu Amira và cháu có con, nó sẽ là đứa con lai
38:20 and it would be a very nice baby. và như thế cũng tốt,
38:22 Maybe not as important as Malcolm X, but maybe. Maybe! có thể không được như Malcolm X nhưng biết đâu đấy!
38:26 Maybe my son would be as important as Malcolm X. Có thể con cháu cũng vĩ đại như Malcolm X.
38:29 I don't know 'cause I haven't-- Cháu cũng chưa biết vì…
38:31 And she's not pregnant. She's not pregnant. Và cô ấy cũng chưa có thai. Cô ấy không có thai.
38:34 Because we don't even do that much stuff Vì bọn cháu cũng chưa làm nhiều chuyện lắm
38:38 and when we do, và nếu có làm,
38:40 I I am careful. cháu cũng rất cẩn thận.
38:43 And she's not a prude. Cô ấy cũng không thẹn, cô ấy…
38:44 She's gr-- really, she knows her way around it. Thật đấy, cô ấy cũng biết cách.
38:47 -Okay. -What I'm saying is I love your daughter! - Và… cháu tôn trọng… - Rồi. Ý cháu là cháu yêu con gái cô chú.
38:51 I I love her, and I would make a good husband. Cháu yêu cô ấy và cháu sẽ là một người chồng tốt.
38:57 What in the mother of-- Cái chết tiệt gì…
38:59 I know I quoted Forrest Gump. Cháu biết, Forrest Gump.
39:01 Yeah, you know what? I did quote Forrest Gump. Thì sao? Đúng là từ Forrest Gump.
39:03 Because you know who Forrest's best friend was in the world? Vì chú biết ai là bạn tốt nhất của Forrest chứ?
39:06 Bubba. Bubba.
39:08 -What? -And was Bubba Black and Forrest white? Cái gì? Bubba da đen và Forrest da trắng đúng chứ?
39:12 You bet your fucking ass they were. Chắc chắn là thế rồi.
39:14 And And you know what? It wasn't about race. Và chú biết không? Vấn đề không phải chủng tộc.
39:17 It was about shrimp and partnership, and they made it work. Mà là về tôm và bạn đồng hành và họ đã xây dựng tình bạn.
39:21 And Amira and I have done a lot of the similar stuff Amira và cháu đã làm rất nhiều thứ
39:24 that Bubba and Forrest did together, and now we're here, như Bubba và Forest đã làm và giờ chúng ta ở đây,
39:27 and I just wanna marry your daughter, if that's okay. và cháu chỉ muốn cưới con gái chú nếu được.
39:36 We never seen no fucking Forrest Gump. Bọn tôi chưa từng xem Forrest Gump.
39:41 -Ain't this about a bitch? -[exhales] Việc này tệ quá nhỉ? Phải.
39:45 So it's not bad enough that y'all make me have to get a vaccine Vậy là ép chúng tôi tiêm vaccine để có thể vào sòng bạc
39:48 so I can go into the casino. còn chưa đủ,
39:50 -Now y'all coming after my kids? -[mother groans] giờ động tới cả con tôi ư?
39:54 So you wanna marry my daughter? Cậu muốn cưới con gái tôi ư?
39:58 Yes. Yes, I do. Vâng. Đúng vậy.
40:03 Well, Ezra Chà, Ezra…
40:08 you can try. có gan thì thử đi.
40:12 -[knock on door] -No, that's him right now, Mama. Lạ thật đấy. Không, anh ấy đến rồi, mẹ.
40:15 -Oh, okay, I'll call you back. -[phone beeps] Con sẽ gọi lại.
40:22 Hey, what's up? Này, khỏe chứ?
40:24 I just got off the phone with my mom. Em vừa nghe điện thoại từ mẹ.
40:27 Oh, you you did? Yeah, what what did she have to say? Vậy ư? Bà ấy nói gì?
40:31 About Về việc…
40:33 Well, she just told me that you took her and my dad out to lunch. Bà ấy vừa bảo em rằng anh đã mời bà ấy với bố ăn trưa.
40:36 It was a nightmare, okay? I totally blacked out. I fucked up. Đó là ác mộng. Anh như mất trí, anh phá hỏng rồi.
40:39 I have no idea. I don't remember anything. Anh không nhớ gì cả.
40:41 Well, lucky for you, my parents remember everything. Chà, may cho anh là bố mẹ em đã nhớ hết.
40:45 Why would you take my parents to Roscoe's Chicken and Waffles Sao anh đưa bố mẹ em đến Gà & Bánh Roscoe
40:47 and without asking me? mà không nói em biết?
40:50 I was taking a shot at something, okay? Just forget it. Chỉ là anh muốn thử, được chứ? Em quên việc đó đi.
40:54 Forget it? Oh, no, please, Ezra, keep going, Quên đi? Không, Ezra, nói tiếp đi
40:56 'cause I would love to know about this little brilliant plan of yours. vì em muốn biết về kế hoạch vĩ đại của anh.
40:59 [exhales] You wouldn't understand, okay? Em sẽ không hiểu đâu, được chứ?
41:06 Oh, my God. Ôi Chúa ơi.
41:07 -[Ezra] I was gonna take your parents out -Wait, oh, my God. - Anh định mời bố mẹ em ra ngoài… - Khoan, Chúa ơi.
41:09 -We were gonna have a great time, -Oh, my God. And then I was gonna ask their blessing, Sẽ trò chuyện thật vui vẻ rồi anh sẽ xin được họ chúc phúc
41:13 and I had this whole cute proposal planned, và anh đã định cầu hôn thật đáng yêu.
41:16 where I was gonna reenact our first few dates, but then it got messed up. Sẽ diễn lại buổi hẹn đầu, nhưng hỏng rồi.
41:19 -No, it's not messed up. It's not. -No, it is, 'cause your dad-- - Không, không đâu! - Có đấy, vì bố em…
41:21 -No, it's not. Ezra! Ezra! -Like, it's ruined. - Đâu phải. Ezra! - Hỏng hết rồi.
41:23 -What? -You can still go through with it. - Gì cơ? - Anh vẫn có thể làm được.
41:28 When? Khi nào?
41:29 -Now! Right now! -Like now? - Ngay bây gờ! - Giờ ư?
41:30 Yes, right now. Ừ, ngay bây giờ.
41:34 -Right-- -Hurry up! - Ngay… - Mau lên!
41:36 Okay, I'm gonna take off my shoe so I don't crease it. Anh sẽ cởi giày ra để tránh bị nhăn.
41:43 Amira [exhales] Amira…
41:47 -I love you so much. -Hmm. Anh yêu em rất nhiều.
41:49 I have never felt so understood by somebody in my entire life. Cả cuộc đời này anh chưa từng được ai thấu hiểu đến thế.
41:54 I am blown away by your beauty Anh bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp của em
41:57 and your intelligence and your grace. cùng sự thông minh và duyên dáng.
42:01 And now you just do whatever you wanna do. Và cách em làm mọi thứ em muốn.
42:04 And if you let me, Và nếu em cho phép,
42:06 I will do everything in my power to give you the most beautiful life, anh sẽ làm mọi điều để cho em một cuộc sống tươi đẹp
42:10 filled with love and laughter and joy. tràn đầy tình yêu, tiếng cười, và niềm vui.
42:17 Amira, will you marry me? Amira, em sẽ lấy anh chứ?
42:20 Of course. Tất nhiên rồi!
42:21 You will? Vậy ư?
42:23 -[Amira chuckles] Yes! -Oh, my God. Vâng! Ôi Chúa ơi…
42:30 Oh! Oh, my God! Chúa ơi!
42:32 It's from the Holocaust, so that's why it's small. Nó được để lại từ thời Holocaust, nên nhỏ vậy.
42:35 -[Amira] Oh, I love you. -I love you. - Em yêu em. - Anh yêu em.
42:38 [Amira] I need some color, look. Em cần chút màu sắc.
42:41 Sorry it's so small. Xin lỗi vì nhỏ quá.
42:42 No, it's beautiful. Không, đẹp mà.
42:45 So what's the story again? It's your grandmother's? Vậy câu chuyện là gì? Của bà anh à?
42:48 Yeah, it's my grandmother's. It was her-- Ừ, là của bà anh. Bà ấy…
42:51 She got it in the Holocaust or whatever. Đã trải qua sự kiện Holocaust.
42:54 But like, how old is she if it's from the Holocaust? Nếu nhẫn từ thời Holocaust thì giờ bà anh bao nhiêu tuổi rồi?
42:58 It's been a minute. I don't know. Cũng lâu rồi.
43:00 I think she got engaged when she was, like, three or four years old. Anh nghĩ bà đã đính hôn khi mới ba hay bốn tuổi.
43:04 -It was a different time, you know. -So stupid. - Thời đó khác mà. Đúng không? - Thật ngốc.
43:07 -It was a different -What is wrong with you? [laughing] - Rất khác so với… - Anh bị sao vậy?
43:19 [Ezra] Don, known you my whole life. You've been an incredible boss. Don, cháu đã biết chú từ bé. Chú là một ông chủ tuyệt vời.
43:24 I grew up with your kids. Con chú là bạn cháu. Ta đi nghỉ cùng nhau.
43:25 Been on family vacations together. You've always looked out for me. Con chú là bạn cháu. Ta đi nghỉ cùng nhau. Chú luôn quan tâm đến cháu. Như một người cha với cháu.
43:28 -Mm-hmm. -Been like a father to me. Chú luôn quan tâm đến cháu. Như một người cha với cháu.
43:30 And working for you these past ten years has been life-changing. Và mười năm qua đã thay đổi con người cháu.
43:34 But it's time for a new adventure. Nhưng đã đến lúc cho một chương mới.
43:37 That's it? That was great! Hết chưa? Hay đấy!
43:39 -That was really good. -An adventure in podcasting. Rất tốt. Một chương làm phát thanh.
43:44 Uh, maybe leave the podcast part out. Có lẽ nên bỏ phần phát thanh đi.
43:47 I'm gonna throw up. Anh sẽ nôn mất.
43:48 No, wait, no, no, no. I'm sorry. I'm sorry. Listen. Khoan, xin lỗi. Nghe này.
43:50 -Dude, I'm [sighs] -Listen. Listen to me though. Relax. - Anh… - Nghe em này. Thư giãn đi.
43:54 You're doing the right thing. You just gotta do it. Anh đang làm đúng, cứ tiếp tục vậy đi.
43:56 You understand? You got the juice! Anh hiểu chứ? Anh có dũng khí!
44:00 Repeat that. "I got the juice." Nhắc lại nào. "Tôi có dũng khí".
44:02 I got the juice. Tôi có dũng khí.
44:03 -I got the juice. -I got the juice. - Tôi có dũng khí. - Tôi có dũng khí.
44:05 Say it with some nuts. I got the juice. Điên lên. Tôi có dũng khí.
44:06 -I got the juice! -Believe in yourself! - Dũng khí! - Tin chính mình!
44:08 -I got the juice! -I'm not a buster. I got the juice. - Dũng khí! - Mạnh mẽ, tôi có dũng khí!
44:10 I'm not a mark-ass buster like Don. I got the juice, bitch! Tôi không ăn xin như Don! Tôi có dũng khí!
44:13 -Period. -Period! - Chấm hết. - Chấm hết!
44:14 Okay. Now, when you get home, we're gonna watch Juice, Rồi. Giờ, khi về nhà, anh sẽ xem phim Juice,
44:17 because I'm sure Shelley didn't let you watch Juice growing up. chắc Shelley không cho anh xem Juice.
44:20 That is so disrespectful. Coi thường anh quá.
44:21 -Is it? -I've seen Juice more than you. - Thế à? Xem rồi ư? - Xem nhiều hơn em đấy.
44:23 -Ooh! [laughs] -I love you. - Thế à? Xem rồi ư? - Xem nhiều hơn em đấy. Anh yêu em.
44:25 -I love you. You got this, okay? -Thank you. All right. - Em yêu anh. Sẽ ổn thôi, nhỉ? - Cảm ơn.
44:28 Come on, Don! You little bitch-ass Don! Thôi nào, Don! Đồ khốn Don!
44:32 I'm coming for you, Don! Tôi tới đây, Don!
44:33 -Okay. -[Ezra] Come on! - Được rồi. - Đi nào!
44:38 [Don] I do not care, Javier. Tôi không quan tâm, Javier.
44:40 -[exhales] -[Don] Just get it! Làm thế đi.
44:45 I don't give a rat's ass, okay? How about that? Quan tâm cái mông, được chứ? Thế thì sao?
44:47 My Maserati sounds like it got gangbanged by the Toronto Raptors, Chiếc Maserati của tôi nghe như bị Toronto Raptors chơi hội đồng,
44:52 so fix it! nên sửa đi!
44:53 Jesus! Chúa ơi.
44:55 What's up? Sao thế?
44:58 -Cars, huh? -[Don sighs] Xe hả?
45:01 Yeah. Ừ.
45:05 On On that. Về việc đó…
45:09 I, uh, I don't Cháu… Cháu sẽ…
45:12 I don't think I'm gonna-- Cháu chắc sẽ…
45:13 I think I'm gonna not come to work at this address Chắc cháu sẽ không tới làm ở địa chỉ này…
45:16 -What? -…anymore. - Hả? - …nữa đâu.
45:18 What are you talking about? Cậu đang nói gì vậy?
45:19 [splutters] At a different address, I'm gonna work-- Ở một địa chỉ khác. Cháu sẽ làm…
45:22 I'm not gonna work here at this address, so I'm gonna, like, do a different place Cháu sẽ không làm ở đây, nên cháu sẽ, làm ở một địa điểm khác,
45:26 that I'm gonna do the work from that's different work. cháu sẽ làm ở chỗ khác.
45:29 Are you trying to quit on me? Cậu bỏ việc ư?
45:31 Yeah. Goodbye. Vâng. Tạm biệt.
45:34 Pathetic. Who resigns in Helvetica? HỌ KHÔNG NỘP THUẾ Ở WAKANDA, SAO BẠN PHẢI NỘP? Tệ hại. Ai lại viết đơn nghỉ việc bằng phông Helvetica?
45:38 Wait, so you said, "Fuck you, Don"? Vậy là anh nói "Đi chết đi, Don?"
45:41 Pretty much. Gần giống vậy.
45:42 What did he say? Ông ta nói gì?
45:43 He was like, "You're a great guy. And like, I'm sorry that--" Ông ta kiểu, "Cậu rất có năng lực, tôi rất tiếc khi…"
45:47 "Like, I wish I did better in a weird way too." "Tôi ước gì có thể làm tốt hơn".
45:50 And I was like, "It's all good, but also like, don't" Và anh kiểu, ổn cả, nhưng theo kiểu không đâu. Hiểu chứ?
45:53 -Period. -You know, period. - Chấm hết. - Hết.
45:55 Oh, I love that. Em thích đấy.
45:56 -To the juice. -To the juice! - Vì dũng khí. - Vì dũng khí!
46:01 All right. Được rồi.
46:03 Let's talk wedding before I think too hard about what I actually just did. Hãy bàn về đám cưới trước khi anh nghĩ quá lên về việc vừa rồi.
46:06 [inhales] Um, sure. Chắc rồi.
46:10 Huh. That's a super reassuring response. Trả lời nghe yên tâm đấy.
46:13 No, babe, I'm sorry. Không, anh yêu, xin lỗi.
46:14 Look, you know I love you to death. I really do. Nghe này, em yêu anh chết đi được. Thật đấy.
46:20 I'm just a little worried. Em chỉ hơi lo lắng.
46:22 You know, since we got engaged and got the house, my family, Kể từ khi ta đính hôn và mua nhà, gia đình em,
46:26 they've just been on my head and not in a good way. họ đã khiến em nghĩ ngợi rất nhiều.
46:29 So they hate me. Vậy họ ghét anh.
46:30 -No! No, no, they don't. -Your family hates me. - Không! - Nhà em ghét anh.
46:32 They just don't know you yet, you know. And I think Chỉ là họ chưa hiểu anh, phải không? Và em nghĩ…
46:35 Look, this is gonna take some getting used to for them. Nghe này, sẽ tốn công sức để làm cho họ quen đấy.
46:39 I mean, and can you honestly say that your family's excited Và anh có thể thừa nhận rằng nhà anh hào hứng
46:41 to have my Black ass in the picture? khi đón về một cô gái da đen?
46:44 I think a good portion of them are. Anh nghĩ phần nhiều là có.
46:46 For sure. Chắc là thế.
46:49 [sighs] All right. Được rồi.
46:51 Let me think about this. Hãy để anh suy nghĩ.
46:56 From where I'm sitting, I think there's only one thing left to do. Với trường hợp này, anh nghĩ chỉ có một việc để làm.
47:02 [Shelley] I mean, there are just so many primary colors in this space. Ý tôi là, thật là nhiều màu sắc cơ bản trong không gian này.
47:06 -Which is very uplifting. -[Arnold] Alive. - Tạo ra sự phấn chấn. - Phải. Đầy sức sống.
47:10 It really is. - Đúng là vậy. - Cảm ơn.
47:11 -And we are so thrilled about this. -[mother] Mm. Và chúng tôi rất hào hứng về chúng.
47:15 -Mm! -[Shelley] I mean, they're just precious. Hiểu chứ? Ý tôi là, chúng thật quý giá.
47:19 So have you cuties made any, uh, wedding plans yet? Vậy là hai đứa đáng yêu đã lên kế hoạch gì cho đám cưới chưa?
47:24 You know, we've thrown some ideas around. Chúng con cũng đã lên vài ý tưởng.
47:26 Yeah, we're thinking something really small and intimate Phải. Một đám cưới nhỏ và thân mật
47:29 that really just represents us. và thực sự là của hai đứa.
47:31 But we should probably talk about who's gonna officiate the wedding. Ta nên nói về việc ai sẽ làm chủ hôn.
47:34 Oh, Arnold already talked to Rabbi Singer. Arnold đã nhờ Thầy đạo Singer và…
47:37 Singer is in! Singer đồng ý!
47:38 [Shelley] Yeah, he'd be honored. Ngài ấy sẽ rất vinh dự.
47:40 Rabbi Singer. Thầy đạo Singer ư?
47:42 -[mother] Hmm. -So you're not gonna go with an imam? Vậy là sẽ không có thầy tế hả?
47:45 -[Amira hesitates] Um -Who's Auntie Mom? Có thầy cúng ư?
47:48 -There's no Auntie Mom. It's an "imam." -Imam. - Đâu có thầy cúng, thầy tế. - Thầy tế.
47:51 Mm. I'm so sorry. Can you spell that for me? Xin lỗi. Là sao?
47:52 I'll spell it for you later. It's like a rabbi for Muslim people. Nói sau đi. Như thầy đạo với đạo Hồi ý.
47:55 -Thank you, Ezra. -[Arnold] Oh. - Cảm ơn, Ezra. - Ừ.
47:56 -[mother chuckles] -Oh, so you're all Muslim? Nhà ta theo đạo Hồi?
47:59 -Yes. -Oh, yes, very much so. - Phải. - Phải.
48:01 I love it. Tuyệt vời.
48:02 That's why I wear this crown. Vì thế mới có cái nón.
48:04 I love your crown. It's gorgeous. Tôi thích cái nón của anh. Trông đẹp quá.
48:06 Babe, you wanna, um, tell them the story behind that crown? Anh yêu, muốn kể câu chuyện đằng sau cái nón đó không?
48:10 Well, this kufi that I'm wearing right now Chà, chiếc kufi mà tôi đang mang lúc này
48:13 was actually a gift from the honorable Louis Farrakhan. là một món quà từ Louis Farrakhan đáng kính.
48:17 Mmm! Love Farrakhan. Cháu ái mộ Farrakhan.
48:21 You You love Farrakhan? Con ái mộ Farrakhan ư?
48:24 Love him. Can't get enough. Rất ái mộ. Ái mộ không xuể.
48:26 He's He's one of the GOATs. He's another one of the GOATs. Ông ấy là một ĐCĐ. Lại là một ĐCĐ nữa.
48:29 -Really? What do you love about Farrakhan? -Yeah, what do you love about Farrakhan? Thật ư? Cậu ái mộ gì ở Farrakhan? Ừ, con ái mộ gì ở Farrakhan?
48:34 Probably the same stuff that you do, just more stuff. Có lẽ cũng giống như chú, thêm vài lý do nữa.
48:39 Can you be a bit more specific? Nói rõ hơn được không?
48:41 Yeah, um, Dạ…
48:43 I think what I love about him is his general vibe. Cháu nghĩ cháu thích phong thái của ông ấy.
48:48 -[Akbar] Ah. -He's got kind of a no-frills attitude. Ông ấy không kiểu cách
48:51 And I just think he tells it like it's gotta be told sometimes. và ông ấy nói như thể mọi thứ kiểu gì cũng sẽ được nói ra.
48:56 -Just stop, babe. -For sure, yeah. - Thôi anh. - Chắc rồi.
48:58 [mother] Ooh! Oh, babe, maybe you should finish telling them Anh yêu, có lẽ anh nên kể cho họ nghe
49:01 about our private dinner with the minister. về bữa tối riêng với mục sư.
49:03 Oh, well, we were blessed to be in Brother Minister's company, Chúng tôi có phước khi được ở cùng mục sư đáng kính
49:07 and, uh, I got to speak with him for maybe, like, an hour or so. và được trò chuyện với ngài ấy một giờ đồng hồ.
49:11 -Oh. -[Akbar] We talked about everything. Chúng tôi nói mọi thứ.
49:13 How far we've come and how far we have to go as a people. Chúng tôi đã tiến bao xa và còn bao xa phải đi.
49:15 No kidding. Nghiêm túc đó.
49:16 And at the end of the conversation, he actually took this kufi off Cuối cuộc nói chuyện, ông ấy đã cởi chiếc nón kufi này
49:19 and put it on my head. và đội cho tôi.
49:21 So this is one of my most treasured gifts. Nên đây là một món quà rất quý giá của tôi.
49:23 -Isn't that incredible? -Yes. Thật tuyệt nhỉ?
49:25 Are you familiar with, um, the minister's work? Hai người biết về việc ngài làm chứ?
49:28 Well, I'm familiar with what he said about the Jews. Chà, tôi biết những gì ông ấy nói về dân Do Thái.
49:31 Let's have dinner. -Yeah. -I am fucking-- so fucking hungry. Mọi người, ta ăn tối nào. Con đói lắm rồi.
49:34 Let's get up and do it. Whoo! Hãy đứng dậy và ăn nào.
49:37 I found this great new Sirius station on the radio. Tôi mới biết một kênh phát thanh mới có tên Sirius.
49:40 -It's '90s West Coast bangers. -Hey! It has all the stuff. Các giai điệu sôi động của Bờ Tây thập niên 90. Có đủ cả.
49:45 Yeah, Dad, I see you driving down Xzibit highway, Vâng, bố, con thấy bố lại đang định nhắc Xzibit
49:48 and let's refocus it to this dinner that Amira made, và ta hãy tập trung vào bữa tối mà Amira đã làm
49:51 because she's a genius. vì cô ấy rất cừ.
49:52 -[chuckles] Okay, well, let's dig in. -All right. - Được rồi, dùng bữa thôi. - Được rồi.
49:56 So wait, wait, wait, wait. We're not gonna say grace first? Khoan đã, ta không báo ơn trước sao?
49:59 -[Ezra] No, I mean, yeah. -Yeah. Không, ý con là… Có ạ.
50:01 Oh, I was gonna say grace. Cháu cũng định.
50:02 -I mean, we say grace all the time, so -All the time. - Chúng cháu nói báo ơn suốt, nên… - Suốt luôn.
50:05 [Ezra] Muslim style, so because you're here, Kiểu đạo Hồi… Nhưng có chú,
50:07 maybe out of respect, you would wanna lead. cháu tôn trọng chú, chú hãy khởi xướng đi ạ.
50:10 -[mother] Mm-hmm. -Well, I will do the honors. Chà, tôi xin nhận vinh dự.
50:18 [Akbar] All praises be to Allah, who fed us and provided us with drink Mọi lời ca ngợi tới thánh Allah, người đã cung cấp đồ ăn thức uống…
50:22 [whispers] Close your eyes. Nhắm mắt lại.
50:23 [Akbar] and made us from among the Muslims. …và tạo ra ta từ trong đạo Hồi.
50:25 All praises be to Allah, Mọi lời ngợi ca tới thánh Allah, đã cho con đồ ăn,
50:26 who fed me this and provided it for me Mọi lời ngợi ca tới thánh Allah, đã cho con đồ ăn, trao đồ ăn cho con khi con không có quyền năng gì.
50:29 without any power or might from myself. trao đồ ăn cho con khi con không có quyền năng gì.
50:31 -Correct. -[Akbar speaking Arabic] Đúng vậy.
50:36 -Amin. -[Ezra] Definitely. - Amin. - Chắc chắn rồi.
50:37 -Amin. -Amen. - Amin. - Amen.
50:39 -[all] Amin. -[Shelley splutters] - Amin. - Amin.
50:41 I couldn't have said it better myself. Cháu không thể nói tốt thế.
50:43 So, Ezra tells me that you guys used to have a boat growing up. Ezra kể rằng thời niên thiếu nhà ta từng có một con thuyền.
50:47 [Shelley] Yeah. Ừ.
50:48 I was thinking that maybe one day Cháu nghĩ một ngày nào đó ta có thể
50:49 we can rent a boat and go out. Cháu nghĩ một ngày nào đó ta có thể thuê thuyền rồi cùng đi chơi, tất cả chúng ta.
50:52 -Hang out. -[Arnold] Oh. thuê thuyền rồi cùng đi chơi, tất cả chúng ta.
50:53 -All of us. -That would be really fun. - Vui đấy. - Chú sẽ lo được.
50:55 -I can make that happen. -We'll think about it. - Vui đấy. - Chú sẽ lo được. Tôi sẽ xem xét.
50:57 Because Black folks don't really have a good relationship with boats. Người da đen không có trải nghiệm tốt với tàu thuyền.
50:59 [laughing] That's very true. Or water. Rất đúng. Dưới nước nữa.
51:02 [chuckling] Kind of like Jews with trains, right? Như người Do Thái với tàu hỏa nhỉ?
51:05 -[Arnold] Wow. Bingo. -[Shelley] Hmm. Chà. Chính xác.
51:08 [scoffs] Are you trying to compare the Holocaust to slavery? Cô đang so sánh Holocaust với chế độ nô lệ à?
51:13 Oh, no, no, no, no, I'm not doing-- I mean, I wouldn't do that. Không, tôi không… Ý tôi là, tôi không làm vậy đâu.
51:20 Al Although, you know, if you think about it, Mặc dù, anh biết đấy, nếu anh nghĩ thế,
51:23 I think the Blacks and the Jews have a similar struggle. tôi nghĩ người da đen và DoThái có cùng nỗi trắc trở.
51:27 -[Arnold] Hmm. -[Shelley] Yeah. Đúng vậy.
51:29 No. So you are kind of sort of comparing the two. Vậy là cô đang so sánh.
51:31 -Just a little bit. -Can you pass the potatoes this way, hmm? - Một chút thôi. - Cho anh khoai tây.
51:34 Well, the Jews were technically the original slaves. Dân Do Thái về cơ bản là nô lệ phiên bản đầu tiên.
51:38 -Right? OG slaves. -[Shelley] Oh, that's interesting. - Phải không? Nô lệ nguyên sơ. - Thú vị đấy.
51:41 Oh, you going all the way back to Egypt. Anh quay về tận thời Ai Cập à?
51:44 Okay, well, you do know that that was 3,500 years ago. Được rồi, vậy anh biết đó là 3500 năm trước.
51:47 Slavery is one great-grandparent away for us. Còn chế độ nô lệ vẫn còn từ thời ông cố.
51:50 -That is correct. -You know. My grandmother picked cotton. Đúng vậy. Bà tôi đã phải hái bông.
51:52 Well, Daddy, I don't think that they were trying-- Bố, con không nghĩ họ đang cố…
51:54 -No, it's true, honey. -My grandmother picked cotton. - Đúng mà. - Bà của bố từng hái bông.
51:57 I don't have to go back to Egypt. I just go back 75 years. Tôi không phải trở về Ai Cập, chỉ cần quay lại 75 năm.
52:00 You know, Jews make up one-half of 1% of the world's population, Người Do Thái chỉ chiếm 0,5% dân số thế giới
52:03 because we were systematically annihilated. vì bọn tôi bị tiêu diệt diện rộng.
52:05 Exactly. Chính xác.
52:06 The one and one-half percent of the population that you make up Và 1,5% số người các vị
52:09 seems to be doing pretty good right now. có vẻ bây giờ đang khá ấm no.
52:14 Uh, yeah, okay, but [chuckles] Ừ, được rồi, nhưng…
52:18 Here's the thing. It's not like we don't work hard for it. Vấn đề là, không phải chúng tôi cứ ngồi không mà được như thế.
52:22 You know? I mean Arnold, he works super-duper hard in his practice. Biết không? Ý tôi là Arnold, anh ấy làm vất vả gấp đôi.
52:27 -He's a podiatrist. You do, honey. -And And what did his father do? Anh ấy là chuyên gia về chân. Và bố anh ấy làm gì?
52:31 He was a podiatrist. Trị liệu chân.
52:32 And what about his father? Còn bố ông ấy nữa?
52:33 He was a a podiatrist. Cũng… trị liệu chân.
52:36 -Yeah, so -[Arnold] Well. Ừ, vậy là…
52:37 -And a bookie. -Yes, he did that on the side. - Và là nhà cái. - Ừ, đó là việc làm thêm.
52:40 He went straight. Nhưng sau đó đã bỏ.
52:42 [Shelley] All I'm saying is that our people Tất cả gì tôi nói là
52:44 came here with nothing like everybody else. bọn tôi cũng đến đây tay trắng như mọi người.
52:46 Actually, you kind of sort of came here Thực ra, đại loại là các người tới đây
52:50 with the money that you made from the slave trade. với số tiền có được từ buôn nô lệ như mọi người.
52:53 -What? Oh! -[Akbar] Preach. - Gì cơ? - Thuyết giáo.
52:54 -Preach, Mother. Preach, Mother. -[Arnold] Holy moly. Thuyết giáo đi.
52:56 -Come on. -It's true. It's very tr-- - Thôi nào. - Rất đúng mà.
52:58 -I would like to see your sources on that. -Baby, go get my purse. - Xem anh lấy nguồn từ đâu. - Cưng à, đi lấy ví.
53:01 I've got my slave receipts in my purse. Mẹ có hóa đơn nô lệ trong ví.
53:03 -Go get my purse. -[Akbar] Take that off the table. Lấy ví cho mẹ. Ta dừng ở đây được không? Tôi không thấy ai trên tin tức
53:06 I don't turn on the news every day and see people in yarmulkes getting shot Ta dừng ở đây được không? Tôi không thấy ai trên tin tức có đội mũ yarmulke mà bị cảnh sát bắn
53:10 by police because they was out minding their business. vì chỉ đang làm việc của mình.
53:12 Okay, first of all, you have no idea what you're talking about. vì chỉ đang làm việc của mình. Thứ nhất, anh không biết anh đang nói gì đâu…
53:15 -A very uncomfortable conversation. -[chattering] Đó là một chủ đề khó nói.
53:17 Ever figure out what happened with the potatoes? An ETA on those? Tình hình khoai tây sao rồi? Bao giờ tới đây?
53:20 I'm trying. Em đang cố.
53:22 Are you okay? Mẹ có sao không?
53:23 I think we need to blow the candles out. I'm getting an allergic reaction. Tắt nến đi thôi. Mẹ bị dị ứng.
53:26 Babe, can you move the candles? Cưng, anh mang nến đi nhé?
53:28 -Yes. -Can you get these candles out of here? Tất nhiên. Được. Bỏ mấy cây nến đi. Mùi như hạch.
53:30 -[Shelley] Yes. -Candles smell like shit. Bỏ mấy cây nến đi. Mùi như hạch.
53:31 -[chattering] -No, it's okay. I got it. Không sao, để tôi.
53:33 When my grandmother was picking cotton, your grandfather's picking feet. Khi bà tôi đang hái bông, ông của anh đang tỉa chân.
53:37 Yes, I agree. Cứ để mẹ. Mẹ biết.
53:38 [Ezra] I just want you to sit down. I am hosting. Con muốn mẹ ngồi. Con là chủ nhà.
53:40 -[chattering] -No, no. There they go! - Mẹ đâu có biết chỗ! - Để mẹ giúp.
53:43 I am supposed-- Con đang cố…
53:44 -Oh, shit! Oh, shit! -[screaming] Chết tiệt!
53:48 -Oh, shit! -[Ezra] Oh, shit! -Grab some water or something! -[Akbar] Oh, shit! What the fuck! - Chết tiệt! Lấy nước hay gì đi! - Này! Cái quái gì vậy?
53:52 What are you doing? Hey! No! Cô đang làm gì vậy? Này! Không!
53:54 -[shouting] -No! No! - Con xin lỗi! - Dừng lại!
53:57 -Stop it! -I'm sorry! Oh, my God. Nhà bị thiêu rụi mất! Con xin lỗi! Ôi Chúa ơi.
54:01 [mother] Oh, Lord. Chúa ơi.
54:03 Oh, shit. Chết tiệt.
54:09 What are we gonna do? Ta sẽ làm gì đây?
54:11 -About the kufi? It's gone, baby. -No, our parents. - Nón kufi ư? Nó đi rồi. - Không, bố mẹ chúng ta.
54:15 Who cares? Ai quan tâm chứ?
54:16 Like, we don't even have to worry about that. Chúng ta không cần phải lo lắng về điều đó.
54:19 I mean, your dad's intense, yeah, but we knew that going in. Bố em thật dữ dội, nhưng ta đã biết trước.
54:22 What is that supposed to mean? Nghĩa là sao?
54:25 Guess it's supposed to mean that he didn't smile or make one joke-- Nghĩa là việc ông ấy không cười hay bông đùa…
54:28 Oh, wow. Are you trying to say that my dad's an angry Black man? Chà. Ý anh là bố em là người da đen bất mãn ư?
54:31 I never said he was angry, no. Anh không nói là bất mãn.
54:32 Yeah, but you're saying a Black man is intense, Phải, nhưng anh tả về một người da đen dữ dội
54:35 which is insinuating that he is. tức là ám chỉ điều đó.
54:37 He is Black, and he's intense. Ông ấy da đen và rất dữ dội.
54:40 Yeah, but you don't say that as a white person about a Black person, Nhưng là người da trắng anh không thể gọi người da đen vậy,
54:43 calling them "aggressive" or "intense." là "hung hăng" hay "dữ dội".
54:45 That's being passive-aggressive saying that he's an angry Black man. Đó là gián tiếp nói ông ấy là người da đen bất mãn.
54:48 -Should I say he's not intense? -Say nothing about my dad. - Nên nói là không dữ dội ư? - Đừng nói gì.
54:51 If anyone should have any beef, it's with your mom. Nếu có ai bất mãn, đó là mẹ anh.
54:53 She set my dad's kufi on fire. Bà ấy làm cháy kufi của bố em.
54:55 What's wrong with my mom? I mean, yeah, she's, like, an idiot, Mẹ anh thì sao? Phải, bà ấy, kiểu, ngáo ngơ
54:58 but she still, like, means well. nhưng luôn có ý tốt.
55:00 It's not like she did it on purpose. Bà ấy đâu có cố ý.
55:01 Mm. Yeah, I don't know about that. Em không chắc đâu.
55:05 All right, I'm not gonna argue about something so ridiculous, okay? Anh sẽ không cãi vã về việc vô lý này nữa, được chứ?
55:08 [sighs] All right, let's talk about the rabbi. Hãy nói về thầy đạo.
55:11 I don't think we need that. Let's just have a friend of ours do it. Anh nghĩ không cần phải có. Hãy để một người bạn của ta làm.
55:14 [inhales] Um, I would like to use our imam. Em muốn có thầy tế bên em làm.
55:18 Your imam? Thầy tế?
55:21 Okay, Miss Shakur. When did you get so Muslim? Được, cô Shakur. - Tự nhiên sùng đạo thế? - Em theo đạo Hồi. Từ khi chào đời.
55:24 I've been Muslim. I was born Muslim. - Tự nhiên sùng đạo thế? - Em theo đạo Hồi. Từ khi chào đời.
55:26 And it's important to my dad, so I think we should go with it. Bố em cho là quan trọng, nên ta hãy theo ý bố.
55:28 Was that Muslim bacon you ate yesterday? It actually was. It was Jewish bacon. - Hôm qua em ăn thịt hun khói đạo Hồi à? - Thịt hun khói Do Thái.
55:32 -Jewish bacon? -Yeah. Vậy à?
55:33 -I don't claim to be super Jewish. -Okay. Anh không Do Thái đến thế, anh ăn thịt hun khói suốt.
55:35 -I eat bacon all day. I don't care. -Okay. Well, so what? And? Anh không Do Thái đến thế, anh ăn thịt hun khói suốt. Vậy thì sao? Và?
55:37 -Yeah, you want an imam to marry us. -So? - Em muốn có thầy tế. - Ừ?
55:39 Want me to face the bed towards Mecca? Kê giường hướng Mecca nữa?
55:41 -I can do that. -Actually, I do. Very much so. - Anh sẽ giúp. - Vậy làm thế đi.
55:43 Okay, cool, I love that four hours ago you became a devout Muslim. Thật hay là bốn giờ trước em bỗng nhiên sùng đạo.
55:46 -For sure. -Your dad's not even that Muslim! - Chắc rồi. - Bố em đâu hẳn là đạo Hồi!
55:48 He heard "Fight the Power" once and changed his name from Woody to Akbar. Nghe “Chống lại áp bức” một lần liền đổi từ Woody sang Akbar.
55:51 Okay, now you're going all out of line. Relax. Anh đi quá giới hạn rồi đấy. Kiềm chế đi.
55:54 -You told me that. We joke about it. -Yeah. Chính em kể. Ta đã cười chuyện đó.
55:56 But I didn't tell you that for you to turn around and tell me. Nhưng em không kể thế để anh lấy nó chống lại em.
55:58 You're being-- Really, low-key, you're being an asshole. Nhưng em không kể thế để anh lấy nó chống lại em. Thật đấy, anh thật khốn nạn.
56:02 -I'm being an asshole? -Yes. Anh khốn nạn ư? Đúng.
56:06 -[Ezra] Okay. -[exhales] Được rồi.
56:10 You know what? I really-- I don't wanna fight. I can't. Biết gì không? Em không muốn cãi cọ. Em không thể.
56:14 I don't wanna fight about it, okay? Em không muốn tranh cãi nữa. Được chứ?
56:16 We just had too much going on tonight. I just I can't. Tối nay đã quá đủ rồi. Chỉ là… Em không thể.
56:20 Me either. I don't wanna fight about it either. Anh cũng thế. Anh không muốn cãi vã.
56:25 [inhales] Look, I think our time would be best used Em nghĩ tốt hơn ta nên giành thời gian
56:28 if we just think about how to move forward. để tính chuyện sắp tới.
56:31 I agree. Anh đồng ý.
56:34 I'm gonna pitch that we just never speak to these people ever again Anh đề xuất là ta sẽ không nói chuyện với họ nữa,
56:37 and just a full, clean break. cứ cắt đứt hoàn toàn.
56:40 We cannot do that. Ta không thể làm thế.
56:43 You know, I'm thinking that maybe if we spend more time with them together, Có lẽ ta nên dành nhiều thời gian hơn với mọi người?
56:48 maybe you and my dad can kind of hang out, just you and him. Có lẽ anh và bố dành thời gian với nhau, chỉ hai người.
56:53 Sounds rad. Nghe được đấy.
56:54 Then I think he can get comfortable with you, you know. Ông ấy sẽ trở nên thoải mái với anh.
56:56 And then maybe he'll see what we have going on. Rồi ông ấy sẽ công nhận chúng ta.
57:00 Just might make him feel, you know and you too. Sẽ khiến bố thấy, anh biết đấy… Cả anh nữa.
57:04 -Okay. -Okay. Được rồi. Được rồi.
57:08 -[sighs] -Okay. Được rồi.
57:09 I gotta go to sleep. I started my period, and it's just been hell. Em ngủ đây. Vừa đến kỳ kinh nên khó chịu kinh khủng.
57:12 Yeah, I'm worried too, Ừ, anh cũng khó chịu
57:14 'cause I haven't gotten my period in, like, 35 years. vì anh bị chậm kinh 35 năm rồi.
57:18 -I should see a doctor or something. -[both laughing] Anh nên gặp bác sĩ hay gì đó.
57:48 Amira told me that you gave up a job in finance Amira kể cậu bỏ làm ngành tài chính
57:51 so you could start a podcast. để xây dựng kênh phát thanh.
57:55 [sighs] Yes, that is true. I know it sounds crazy. Vâng, đúng vậy. Cháu biết có vẻ điên rồ.
57:59 Oh, so you do know that that sounds crazy? Vậy cậu biết việc đó nghe điên rồ à?
58:03 Yes, yeah, I mean, I do. I mean-- Vâng, cháu biết, nhưng cô ấy…
58:05 -You know it sounds crazy. -I do. I do, and she, you know Cậu biết nó rất điên rồ. Cháu biết, và cô ấy, chú biết đấy…
58:09 Look, she's amazing, and she was like, Cô ấy rất tuyệt vời, cô ấy nói,
58:11 "Life is short, and you gotta follow your dream," you know. "Cuộc đời ngắn nên phải theo đuổi ước mơ".
58:14 How are you gonna support my daughter by following a dream? Sao cậu lo được cho con tôi nếu bận theo đuổi ước mơ?
58:18 Do you have, like, some dream Bitcoin Cậu có mấy đồng Bitcoin mơ ước
58:21 or a dream 401(k) or some shit? hay tài khoản 401(k) mơ ước không?
58:25 I don't have a dream 401(k). Cháu không có tài khoản 401(k) mơ ước.
58:27 But I am gonna give it everything I have. Nhưng cháu sẽ cố gắng hết mình ạ.
58:32 [accented] You're gonna give it everything you've got? Cậu sẽ sẽ cố gắng hết mình à?
58:34 That sounds like some white boy shit. Mấy thằng da trắng trẻ trâu.
58:36 "I'm gonna give it everything I've got!" "Tôi sẽ sẽ cố gắng hết mình!"
58:37 [Ezra] Yeah, I see it. I can handle the jokes like that, for sure. Vâng, cháu biết, cháu không để tâm câu đùa đó.
58:40 [Akbar] I'm not joking. Tôi không đùa.
58:42 No, I know you're not joking. I think that's-- I'm saying you're doing a good-- Vâng, cháu biết chú không đùa. Cháu đang nói là chú rất…
58:45 I'm not trying to do shit. I'm saying what you just said. Tôi không cố làm gì cả, tôi chỉ nhắc lại những gì cậu nói.
58:49 [Ezra] Right. You weren't doing an impression. Phải, chú không chế giễu.
58:51 Again, I wasn't saying you were doing an impression. Cháu không nói là chú chế giễu.
58:53 [Akbar] Nigga, I don't do impressions. Tôi không chế giễu.
58:55 I don't think-- I don't even-- I don't think you do impressions. Cháu không… Cháu thậm chí… Cháu không nghĩ chú thế…
58:59 [Shelley] You know, I really did enjoy meeting your parents the other night, Cô đã rất vui khi gặp bố mẹ cháu tối hôm đó,
59:02 but I felt so horrible about your father's kufi. nhưng cô thấy rất có lỗi về nón kufi của bố cháu.
59:06 -You know? -[sighs] Cháu biết chứ?
59:07 I I actually I have a little piece of it left, Thực ra cô đã giữ lại một mảnh nhỏ
59:10 and I was thinking maybe I could frame it or something. và cô nghĩ có thể đóng khung hay làm gì đó.
59:13 -Oh, no. It's okay. -Yeah. Ồ, không. Không sao đâu.
59:14 -You sure? I could take it to Michaels. -Oh, yeah. Chắc chứ? Cô có thể đến Michael's
59:16 And they actually do a pretty good job. và thực ra họ làm khá đẹp đấy.
59:18 You wouldn't think it for a craft store, but they do. Thường tiệm đồ thủ công không được thế đâu.
59:21 [hesitates] He has a lot of kufis at home. It's fine. Bố cháu có rất nhiều kufi ở nhà. Không sao đâu ạ.
59:25 -Oh, he does? -Yes. - Thật à? - Dạ.
59:26 Oh, okay. He's got a kufi closet. [laughs] Chà. Ông ấy có hẳn một tủ kufi.
59:29 No, it's not a closet. Không, không phải một tủ.
59:31 -[Shelley] No, I'm just making a little -It's actually a respectful situation. Ồ, không, cô chỉ đang… Chuyện đó cần được tôn trọng.
59:35 [Shelley] Oh, yes, absolutely. I'm sure it's just a nice shelf, yes. Phải, đúng thế, chắc chắn là một giá mũ đẹp.
59:39 -["N****s in Paris" playing] -Oh! Love this song! Bài này hay quá!
59:43 Sorry. I love this song. Xin lỗi. Cháu thích bài này.
59:45 Yeah, it's a hot one. Ừ, bài này nổi đấy.
59:47 -It's provocative. Gets the people going. -Why-- Thật khiêu khích. Khuấy động mọi người.
59:50 Why you like this song so much? Sao cậu thích bài này vậy?
59:52 Oh, it's amazing, man. It's provocative. Hay mà. Nó khiêu khích tất cả.
59:54 Yeah. What, you like the lyrics? Ừ. Cậu thích gì, lời bài hát à?
59:57 I just think it's, like, a jam. It's just a jam, you know. Đơn giản vì giai điệu bắt tai, chú biết chứ?
1:00:01 Yeah, you know what? Biết gì không?
1:00:02 What's the title of this song again? I forgot the name of this song. Tên bài hát này là gì? Tôi quên mất tên bài này.
1:00:06 -The name of this song. What is it? -[Akbar] It's so provocative. - Thật khiêu khích. - Gì vậy?
1:00:11 I don't know. I think-- is it "In Paris?" Cháu không rõ. Chắc… - Có phải "Ở Paris?" - Về thứ gì đó ở Paris.
1:00:13 [Akbar] Something about something in Paris. - Có phải "Ở Paris?" - Về thứ gì đó ở Paris.
1:00:15 -What is it? -It's "Midnight Midnight in Paris"? - Là gì? - "Buổi đêm ở Paris" à?
1:00:18 -That's not it. -Is it "Midnight in Paris"? Không. Không phải đâu.
1:00:20 It's not "Midnight." It's not "Midnight." Không phải "Buổi đêm".
1:00:22 It's somebody else is in Paris. Là… Có ai đó đang ở Paris.
1:00:25 -A pack of pals in Paris? -That's close. "Những người bạn ở Paris?" Ừ, gần đúng.
1:00:28 Are you cold? Cháu có lạnh không?
1:00:29 -No. -There's seat heaters even. - Không. - Có sưởi ghế.
1:00:30 -Oh. No, I'm okay. Thank you. -Okay. - Cần chứ… - Không ạ. Cảm ơn.
1:00:33 -["Rise Up" by Andra Day playing] -[gasps] Ooh, I love this song. Được rồi. Cô thích bài này. Tuyệt quá.
1:00:36 It is so fire. Cô thích bài này. Tuyệt quá.
1:00:37 -Do you love it? -[music continues playing] Cháu thích không?
1:00:39 -Oh, yeah, I know this song. -♪ I rise unafraid, I rise up Vâng, cháu biết bài này. Tôi đứng lên không e sợ Tôi đứng lên
1:00:43 Oh, it kills me. Mê thật đấy.
1:00:45 A thousand times a day Một nghìn lần mỗi ngày
1:00:53 Don't you love that part? Thích đoạn đó chứ?
1:00:58 You know, it's so funny 'cause I think I don't know the title of the track. Thật buồn cười, cháu lại không biết tên bài hát.
1:01:01 But I think-- And that's not what I respond to. Nhưng cháu nghĩ, và cháu không để ý tới cái đó,
1:01:04 I think I respond to more what it's about, chắc cháu chú ý hơn về việc, như là…
1:01:08 which is like friendship with a Parisian backdrop. chắc cháu chú ý hơn về việc, như là… tình bạn với bối cảnh Paris.
1:01:17 Mountains Pretty Jewish feet [vocalizing] Những ngọn núi Đôi chân Do Thái đáng yêu
1:01:25 Mountains Những ngọn núi
1:01:27 -[music continues playing] -It's about everybody, you know. Nói về tất cả mọi người, chú biết chứ?
1:01:30 More your friends maybe together than mine-- Nhiều bạn của chú gắn bó hơn cháu.
1:01:33 [splutters] But we we should go to Paris. Nhưng ta nên đến Paris.
1:01:35 -Or the four of us. -Four of us will go to Paris. - Bốn chúng ta? - Bốn người đi Paris.
1:01:37 Then we'll be just like this record. Ừ, vậy ta sẽ giống như bản nhạc này.
1:01:40 If we went to Paris. Almost like this record. Nếu ta đến Paris. Gần giống như bản nhạc này.
1:01:43 It'll be 75% of this record if we went to Paris together with you. Sẽ giống bản nhạc này 75% nếu chúng tôi đến Paris cùng cậu.
1:01:47 I'm not putting the math together on it, but Cháu không dùng phép tính, nhưng…
1:01:57 Can't quite do that note. Không thể lên nốt đó.
1:02:18 [man 1] Hey, nigga, didn't I tell your ass no guns in here? Tên mọi, không phải đã bảo cấm súng ư?
1:02:21 -[chattering, laughing] -[man] Put that away. Bỏ thứ đó đi. Đây là lần thứ ba tôi nhắc rồi đấy.
1:02:23 That's the third time I told you. God damn it! Bỏ thứ đó đi. Đây là lần thứ ba tôi nhắc rồi đấy. Chết tiệt!
1:02:32 Oh, hey, what's up, Ak? Khỏe chứ, Ak?
1:02:33 -What's going on, Ant? -[Ant] I'm all right. - Khỏe không? - Ổn mà.
1:02:35 -You got me? -Oh, yeah, man. Yeah, you and your, uh - Làm cho tôi nhé? - Ừ, anh và…
1:02:39 You and your pigment-challenged friend have a seat there. anh chàng thách thức sắc tố ngồi đi.
1:02:41 I got a bleeder. Let me get this Gorilla Glue. Tôi đứt tay. Để tôi lấy keo Gorilla.
1:02:44 [inhales] I hope the wait ain't too long. Hy vọng không phải đợi quá lâu.
1:02:46 You don't have a problem with getting lined up here, do you? Không sao khi làm tóc ở đây chứ?
1:02:49 Yeah. I'm chilling. This place is dope. Vâng. Rất thoải mái. Nơi này tuyệt thật.
1:02:52 That's right. Đúng vậy.
1:02:54 Although, there appears to be a dress code that I wasn't informed of. Mặc dù, có vẻ có quy định về trang phục mà cháu chưa được thông báo.
1:02:58 [Akbar] Great, then we're good. Tuyệt, vậy là tốt rồi.
1:03:00 Hey, Ak, what's up with White Cuzz? Này, Ak, tên White Cuzz này là sao?
1:03:04 Well, I don't know, man. You know, honestly, I don't really know this nigga. Tôi không biết. Thành thật mà nói, tôi không biết gã này.
1:03:09 Am I White Cuzz? Cháu là White Cuzz à?
1:03:11 -Well, I'm not. -Hey, yo, White Cuzz. Không phải tôi. Này, White Cuzz.
1:03:14 I'm White Cuzz, for sure. Cháu là White Cuzz.
1:03:16 What's up, man? Sao thế?
1:03:18 Why don't you do me a favor, slide out of that dead hoodie for me? Giúp tôi, cởi cái hoodie nhảm nhí đó ra nhé?
1:03:21 Your hoodie, nigga, wrong color. Why don't you take that shit off? Áo của cậu, đồ dở hơi, sai màu rồi. Cởi nó ra.
1:03:25 Oh, shit. Khỉ thật.
1:03:27 Oh, yeah, you know what? It is humid as fuck. Definitely. Ồ phải, anh biết đấy, trời ẩm lắm. Chắc rồi.
1:03:30 It's funny. You were so cold in the car a second ago. Một giây trước cậu còn thấy lạnh trong xe.
1:03:32 I know, because the AC was blowing at my throat. Cháu biết, vì điều hòa thổi thẳng vào họng cháu
1:03:35 And I was scared of getting strep, and then I'm not anymore, và cháu sợ bị nhiễm liên cầu nhưng giờ thì không
1:03:39 because we're in this, like, small place with a bunch of people. vì ta ở trong phòng nhỏ có nhiều người,
1:03:42 So I'm like, it's all good. I'm just gonna take the hoodie off. nên không sao, cháu sẽ cởi nó ra.
1:03:45 [splutters] Okay. Wait a minute. Are you sure you wanna do that? Khoan đã. Cậu có chắc muốn làm vậy không?
1:03:49 I mean, who am I? Ý là, tôi là ai?
1:03:50 But what's gonna happen after you take that off? What's next? Nhưng chuyện gì xảy ra khi cậu cởi ra, theo sau là gì?
1:03:53 Gonna be getting cornered by his crew out in the shower. Cậu sẽ bị đội của anh ta dồn vào phòng tắm.
1:03:56 Fighting for your manhood every day, till you get tired and tap out. Chiến đấu vì bản lĩnh đàn ông mỗi ngày đến khi thấy mệt và từ bỏ.
1:04:01 And then you be a certified rag doll. Sau đó cậu sẽ là một bao cát chính hiệu.
1:04:03 Certified rag doll? Bao cát chính hiệu ư?
1:04:04 Have you doing their laundry and taking your commissary tray. Sai cậu giặt đồ rồi ăn chặn đồ tiếp tế của cậu.
1:04:08 And the very last face you see Và gương mặt cậu thấy
1:04:09 before you cry yourself to sleep every night will be his. trước khi khóc thiếp đi mỗi đêm sẽ là anh ta.
1:04:12 And the first face you see in the morning Và khuôn mặt đầu tiên buổi sáng
1:04:14 when you wake up from your nightmares will be his. khi cậu tỉnh sau cơn ác mộng sẽ là anh ta.
1:04:17 Now, is this the kind of never-ending vicious cycle Đây có phải là vòng luẩn quẩn vô tận
1:04:20 you wanna get subjected to cậu muốn vướng vào
1:04:21 just 'cause you wanted to take your hoodie off? chỉ vì muốn cởi áo ra không?
1:04:26 They have a commissary here? Họ có hàng tiếp tế ư?
1:04:28 [Shelley] I always wanted to take my daughter-in-law on a date like this. Cô đã luôn muốn đưa con dâu đi hẹn hò thế này.
1:04:32 -Okay, I'm excited. -Yeah. Yeah. - Cháu rất háo hức! - Ừ.
1:04:34 -Hi. -[mouths] One second. Chào.
1:04:39 Wow. That's attitude. Trời. Cái thái độ đó.
1:04:41 Anyway, they offer this beeswax wrap here. Dù sao thì, họ có bọc sáp ong ở đây.
1:04:43 -[Amira] Mm-hmm. -It's actually from beehives. Là từ tổ ong thật đấy.
1:04:46 -Really? -[Shelley] Yeah. - Thế ạ? - Ừ.
1:04:47 They have hives here and-- Họ có tổ ong ở đây và…
1:04:49 -[receptionist] Hey. -Hi. - Chào. - Chào.
1:04:50 [receptionist] Don't you look cute. Cô dễ thương quá.
1:04:52 Yeah, that's no problem. Are you okay with a male therapist? Không vấn đề gì. Nhân viên trị liệu nam được chứ?
1:04:59 I am so sorry. Cô rất xin lỗi.
1:05:01 Sorry for what? Xin lỗi vì gì ạ?
1:05:02 Did Did you not just see what happened? Cháu không thấy chuyện gì xảy ra à?
1:05:05 No, what just happened? Không, có chuyện gì ạ?
1:05:08 Okay. Just so you know, I come here all the time. Được rồi. Cháu biết đấy, cô đến đây suốt.
1:05:11 -Right? -Okay, yeah. Vâng.
1:05:12 -And so then I come in here with you. -Mm-hmm. Hôm nay cô đi cùng cháu
1:05:15 And they let some white woman just go in front of us. [scoffs] và họ đã cho một con bé da trắng vào trước.
1:05:19 -[scoffs] -Oh, oh, I didn't Cháu không…
1:05:21 I mean, maybe her appointment was just ahead of ours. Có thể lịch hẹn của cô ấy trước ta.
1:05:24 I can't believe what you have to go through. Khó tin những gì cháu phải trải qua.
1:05:26 -What? What are you--? -Hang on just a second. - Gì cơ? Cô đang… - Chờ chút.
1:05:28 -No, I really don't think you should-- -I got it. - Chắc không nên… - Để cô.
1:05:30 Okay, you are. Được rồi.
1:05:33 Hi. Chào.
1:05:34 Oh, hi. [scoffs] Okay, so, um Chào. Được rồi, vậy…
1:05:39 as a future mother-in-law với tư cách là mẹ chồng tương lai
1:05:42 of an African-American woman in America, của một phụ nữ Mỹ gốc Phi trên đất Mỹ,
1:05:47 I am appalled, and I am disgusted tôi kinh hoàng và ghê tởm
1:05:50 to have witnessed the racism that I just witnessed. khi chứng kiến sự phân biệt chủng tộc mà tôi vừa chứng kiến.
1:05:55 Wait, what are you talking about? Khoan, bà nói gì vậy?
1:05:56 Oh, you know exactly what I'm talking about. Cô biết tôi đang nói gì mà.
1:06:01 Hey. Chào.
1:06:05 [chuckles] Miss Shelley. How about we get us some air? Cô Shelley. Hay ta ra hít thở chút không khí đi?
1:06:09 -Uh, yeah. We're gonna get some air. -Get some air. Ừ. Hãy hít chút không khí.
1:06:12 -[receptionist] Oh. -Um, it's under Cohen with-- with a C. Đăng ký dưới tên Cohen với chữ "C".
1:06:17 -Yep. -[Amira] Get some air. - Được rồi. - Ừ. Hít thở chút không khí nào.
1:06:41 -This looks like a decent run. -Yeah, man. Một trận hay đấy. Phải.
1:06:44 -[player] What's up, Ak? -What's up? - Khỏe chứ, Ak? - Khỏe chứ?
1:06:46 Hey, is this anything like Hughes Park? Này, giống Công viên Hughes không?
1:06:48 Huh? Hả?
1:06:49 Langston Hughes Park. You mentioned that you play there all the time. Công viên Langston Hughes. Cậu bảo chơi ở đó suốt.
1:06:52 Although a pretty extensive Google search Mặc dù cả Google
1:06:54 and literally every single person I asked about it never heard of it. và mọi người tôi hỏi đều không biết về nó.
1:06:58 No, for sure, for sure. Google's been like Chắc rồi. Google vẫn kiểu…
1:07:01 Definitely being weird. -And that's been, like, issues for me, so -Ah! Rất kỳ lạ và cháu cũng gặp vấn đề đó do vậy…
1:07:04 I would take it to the Genius Bar on that one, but, uh Cháu sẽ đem đến quầy kỹ thuật nếu bị thế, nhưng…
1:07:07 Also, it's like a pop-up Langston Hughes, Langston Hughes không cố định,
1:07:09 but this definitely has, like, a Langston Hughes Park nhưng đây chắc chắn có không khí
1:07:12 -Mm-hmm. -Sort of charisma to it, for sure. của Langston Hughes.
1:07:14 Yeah, man, why don't you go out there and get a run in? Ừ, anh bạn, sao không ra chơi thử?
1:07:18 -Now? -Yeah, man, go play. - Bây giờ ư? - Ừ, ra chơi đi.
1:07:21 I think there's, like, a lot of people waiting and stuff. Cháu nghĩ có rất nhiều người đang đợi.
1:07:23 Hey, can my man play? Bạn tôi vào được chứ?
1:07:25 [player] Yeah, come on in. Let's ball. Ừ, vào đi, chơi nào.
1:07:26 You got next. Cậu tiếp đấy.
1:07:27 -[player] Hurry up. -All right, yeah. - Mau lên! - Vâng.
1:07:29 All right, now, go out there and get your Langston Hughes on. Được rồi. Ra ngoài đó và bật chế độ Langston Hughes lên.
1:07:33 I'm gonna. Vâng ạ.
1:07:34 Yeah. Hey. "Life for me ain't been no crystal stair." "Cuộc đời tôi không phải cầu thang pha lê".
1:07:39 -That's good. -Uh, that's Langston Hughes. Hay đấy. Đó là Langston Hughes.
1:07:42 I know, dude. I say that shit all the time. Cháu biết. Cháu nói suốt. Chữ ký email của cháu đấy.
1:07:44 That's my email signature. Cháu nói suốt. Chữ ký email của cháu đấy.
1:07:53 -[grunts] -[player] What the hell you doing, bro? Làm cái quái gì vậy?
1:07:55 -[Ezra] Oh, you're filming this? -Yeah, kind of. Chú đang quay ư? - Ừ. - Không cần đâu.
1:07:58 -You don't have to. -I know it. I'm doing it for me. - Ừ. - Không cần đâu. - Tôi biết, tôi làm vì tôi. - Rồi.
1:08:00 -[Ezra] Okay. -[laughs] Come on now, Langston. Nào, Langston.
1:08:05 Swing that. [chuckles] Chuyền qua đây!
1:08:08 -[player] Come on, dude! -[Akbar] Come on now, Langston. Nào, Langston.
1:08:29 You weren't filming that? Không quay cảnh đó à?
1:08:30 Nah, I'mma get the next one though. Không, sẽ lấy cảnh sau.
1:08:34 Now go around him. That's right. Lừa qua cậu ta. Đúng rồi.
1:08:37 Come on now. Hey, y'all gonna just let him do that? Nào. Chết tiệt, các anh sẽ để cậu ta làm thế à?
1:08:53 Mr. Mohammad, this was awesome. We gotta do it again. Chú Mohammad, tuyệt quá. Ta phải tới lần nữa.
1:08:55 Yeah, I had a ball. Ừ, tôi đã rất vui.
1:08:57 Throw me on a text with these guys. They're too much. Cho cháu vào nhóm với họ. Vui quá.
1:09:05 -[Ezra] What are you saying? -[Mo] Dude. - Cậu đang nói gì vậy? - Anh bạn à.
1:09:08 Black people and white people will never be cool. Period. Người da đen và da trắng sẽ không bao giờ hòa hợp. Chấm hết.
1:09:12 -What the fuck are you talking about? -The truth, dawg. - Cậu đang nói cái quái gì vậy? - Sự thật.
1:09:15 You're my best friend and my business partner. Cậu là bạn thân nhất và là cộng sự của tôi.
1:09:18 Yeah, that's how powerful this shit is, bro. Phải, đó là sức mạnh của thứ này.
1:09:21 It's kind of like when you cheat on a woman, right? Giống khi cậu lừa dối bạn gái, phải không?
1:09:24 When you cheat on a woman, it's like you try to move forward but never can. Khi cậu lừa dối bạn gái, cậu đâu thể chối bỏ.
1:09:27 Why? 'Cause she just keeps asking questions. Vì sao? Vì cô ấy hỏi liên tục,
1:09:29 She needs to know every detail. She won't let it go, you know. cần biết mọi chi tiết, không dễ bỏ qua.
1:09:32 It's like, "Did you strap her?" Như là: "Anh có đeo hàng giả không?"
1:09:34 "Did she suck it? Did you guys do anal?" "Cô ta thổi kèn không? Có chơi lỗ hậu không?"
1:09:37 This is not where I was expecting this to go. Tôi không nghĩ sẽ thành thế này.
1:09:40 Oh, I mean, it's where it needs to go, man, 'cause it's the truth. Cần thành ra thế này, vì đây là sự thật.
1:09:43 For Black people in this country, white dudes are the cheater. Với người da đen ở đất nước này, mấy gã da trắng là tra nam.
1:09:48 And we're the chick who can't move on. Và những cô gái chúng tôi không thể quên.
1:09:51 No matter how bad we want to, Dù có muốn thế nào đi nữa,
1:09:53 we can't forget what y'all did and what y'all are still doing. chúng tôi không thể quên những gì các anh đã làm và vẫn đang làm.
1:10:10 For those who don't know who I am, I am Demetrius, uh, Amira's cousin. Với những người không biết tôi là ai, tôi là Demetrius, anh họ Amyra.
1:10:14 Love her to death. Tôi yêu cô ấy đến chết.
1:10:15 And, uh, I'm a wedding planner. Và tôi lên kế hoạch đám cưới.
1:10:17 Okay, first off, my name is "Amira," Được rồi, đầu tiên, tên em là "Amira",
1:10:20 and you do day parties at the airport DoubleTree. và anh tổ chức tiệc ngày ở khách sạn sân bay DoubleTree.
1:10:24 Uh, business is expanding as it should, right? Việc kinh doanh đang mở rộng, phải không?
1:10:27 [chuckles] I mean, if you ain't escalating, what you doing? Ý anh là, nếu em không tăng quy mô, em sẽ làm gì?
1:10:30 -You know? -Yeah. - Hiểu chứ? - Ừ.
1:10:33 Well, um, I am Becca and, uh, also a party planner. Chà, tôi là Becca, và cũng là người tổ chức tiệc.
1:10:38 -I am an old friend of the Cohens. -Yeah. Tôi là bạn cũ của nhà Cohen và tôi…
1:10:41 I'm sorry. I'm not trying to be rude or anything. Xin lỗi, con không có ý thô lỗ hay gì đâu,
1:10:44 But why why do we need them? nhưng sao chúng ta cần họ?
1:10:46 -Oh, Amira. -Look, I can't stress this enough. Ôi, Amira. Cho dù đã nói rất kỹ
1:10:49 But I told you stress is gonna be extra cháu vẫn nhắc lại là sẽ thêm tiền
1:10:52 if I'm gonna be dealing with her, 'cause I I gotta be amazing. nếu con bé cứ thế này, vì cháu phải giữ hình ảnh.
1:10:55 Don't worry about it. She's gonna cooperate. Đừng lo, con bé sẽ hợp tác.
1:10:57 [Demetrius] Thank you. Cảm ơn.
1:10:58 You know, you really don't have a lot of time. Chuyện này thực sự rất gấp,
1:11:00 so I do think we have to jump in pretty quickly. nên tôi nghĩ ta phải bắt tay ngay.
1:11:02 I thought maybe we could start with a theme, lock that down. Tôi nghĩ ta nên bắt đầu chọn chủ đề, rồi thống nhất.
1:11:06 Um, and I was thinking maybe like an old Hollywood. Và tôi nghĩ có lẽ theo kiểu Hollywood cổ điển.
1:11:09 [gasps] I love old Hollywood. Tôi mê Hollywood cổ điển.
1:11:11 Right? I know. Phải không? Tôi biết.
1:11:12 You love the period when Black entertainers Cô thích thời kỳ mà nghệ sĩ da đen
1:11:15 couldn't stay in the hotels they performed in? không được ở khách sạn họ biểu diễn ư?
1:11:19 -That's an excellent point. -[mother] Mm-hmm. Anh nói rất phải.
1:11:21 You know, I've always hated Gone with the Wind. Tôi luôn ghét Cuốn theo chiều gió.
1:11:23 Way before you were supposed to. Trước khi mọi người cho là vậy.
1:11:26 [Shelley] Before it was cool. Trước khi là xu hướng.
1:11:27 See, the spirit is moving me to move in this direction, which is, uh, Nghe này, tinh thần đang lái tôi theo hướng này…
1:11:30 I was thinking more of, like, a Tron type of feel. tôi đã nghĩ sẽ theo phong cách phim Tron, biết chứ?
1:11:33 You know? Remember the '80s Tron? Thập niên 80 ý? Tron ý?
1:11:35 -No. -[Akbar] Yeah. - Không. - Có.
1:11:36 So we have a Tron type of wedding, but a hood Tron, you know. Ta sẽ có đám cưới kiểu Tron, nhưng Tron kiểu bụi bặm.
1:11:39 Keep it…. Keep it less expensive Để đỡ tốn kém ta sẽ
1:11:41 by having, uh, LED light suits instead of the regular suits. trang bị những bộ vét có đèn LED thay vì vét thường.
1:11:45 Have it in the hood, having real people doing real things in the Tron world. Khu phố như thế, người thật làm việc thật ở thế giới Tron.
1:11:49 -I I don't think-- -I like that. Cô không nghĩ… - Anh thích thế. - Em thì không.
1:11:51 -I don't. -Yeah, yeah, yeah, brother, there we are. - Anh thích thế. - Em thì không. Ừ, người anh em, thế là xong.
1:11:54 [Shelley] A little clarity. Rõ ràng chút.
1:11:55 Do you mean that everybody wears the same suit to the wedding? Ý anh là mọi người mặc đồ giống nhau đến đám cưới à?
1:11:58 Nah, you pick your color, but you gotta get in where you fit in. Cô tự chọn màu, nhưng phải mặc bộ vừa người.
1:12:01 First come, first serve. Ai xí trước thì được.
1:12:02 I want a red-- I want a red one. Chú muốn một cái màu đỏ.
1:12:04 You want the red one? We got that. So the red is gone. Chú muốn màu đỏ à? Rồi. Hết suất đỏ.
1:12:06 [Shelley] Where do we get the suits? Kiếm đâu các bộ vét đó?
1:12:08 Oh, I'll bring the suits, yeah. Tôi sẽ mang tới.
1:12:09 I'll bring the suits. I got 40 hood Tron suits, and, uh, they light up. Tôi có 40 bộ đồ Tron và chúng có đèn.
1:12:14 -All of 'em work. It's gonna be great. -[Akbar] Mm. Tất cả còn tốt. Sẽ rất tuyệt.
1:12:16 -And you have 40 of them? -Forty of 'em. - Và anh có 40 bộ? - Bốn mươi.
1:12:18 Anybody outside of y'all wedding, more than 40 people, Bất cứ ai ngoài đám cưới, ngoài 40 người này
1:12:21 then that's on y'all. thì là các em tự lo.
1:12:23 I wouldn't bring them 'cause they couldn't fit in the suit. Anh sẽ không làm thế vì họ sẽ không vừa.
1:12:26 They gonna look weird without being in a suit. Họ sẽ rất kỳ nếu không có bộ vét.
1:12:28 -It'll be cool, brother. There you go. -That sounds different. - Nghe có vẻ khác biệt. - Thấy rõ mà.
1:12:31 -Ain't nobody did the Tron wedding. -[Demetrius] Ain't nobody did that. - Chưa ai làm đám cưới Tron. - Chưa ai làm.
1:12:34 Yo, our parents are killing us. Bố mẹ chúng ta đang giết chúng ta.
1:12:36 I know. Em biết.
1:12:37 The good news is we are almost done with it. Tin tốt là ta sắp xong rồi.
1:12:42 And they've been so busy, they're basically out of our lives. Và họ rất bận rộn, họ đã ra khỏi cuộc đời của ta.
1:12:44 You're right. I haven't heard from my mom in days. Phải. Đã mấy ngày mẹ không gọi.
1:12:46 It's been amazing. Thật tuyệt vời.
1:12:48 Yeah, I haven't heard from my dad either, which is rare, Phải, em cũng chưa nghe gì từ bố,
1:12:50 because he hasn't even sent one of his "form follows function" texts. thật hiếm khi vì ông ấy còn chưa gửi tin "hình thức tuân theo chức năng".
1:12:55 Do you think something terrible happened to him? Có chuyện khủng khiếp xảy ra không?
1:12:57 Oh, my God, no. Why would you say that? Chúa ơi, không. Sao anh lại nói thế?
1:13:00 No, I-- that would be horrible. Không, anh… Thật đáng sợ.
1:13:03 That would be the worst. I'm just making sure he's okay. Đó sẽ là điều tồi tệ nhất. Anh chỉ đảm bảo ông ấy ổn thôi.
1:13:07 Anyway, babe, I gotta go. Dù sao thì, anh yêu, em đi đây.
1:13:09 -I don't wanna be late. Kiss. -You look beautiful. - Em không muốn muộn. - Em thật xinh.
1:13:12 Thank you. Cảm ơn.
1:13:13 You're gonna kill it. Remember, you got the juice. Em sẽ làm được. Hãy nhớ, em có dũng khí.
1:13:16 You really haven't seen that movie, have you? Anh chưa xem phim đó nhỉ?
1:13:18 If you fucking say I haven't seen Juice one more time, Nếu còn bảo anh chưa xem Juice lần nữa,
1:13:20 I will leave your ass. anh sẽ bỏ em.
1:13:24 That's why with the Victorian dress, I went with the blues and the greens. Với chiếc váy Victoria này, tôi chọn màu xanh dương và xanh lá.
1:13:28 A very rich color for this time. Màu sắc này rất sang lúc đó.
1:13:30 And just so you guys know, I have really great relationships downtown, Và tôi có nhiều mối liên hệ trong thành phố
1:13:33 and I can get high-quality fabrics for, like, a fraction of the cost. và tôi có thể tìm được vải chất lượng với chi phí thấp.
1:13:36 -This is great. -Yeah. - Tuyệt thật. - Ừ.
1:13:38 I would love to leave you guys with some of my sketches. Tôi muốn để lại vài bản phác thảo.
1:13:40 [man] That would be amazing. Thế thì tuyệt.
1:13:41 Man. And can you remind me when you graduated Harvard? Cô nhắc lại năm tốt nghiệp Harvard đi?
1:13:44 It's just maybe we know the same people. Có khi ta quen cùng người.
1:13:48 I I didn't go to, um, Harvard. I went to Howard. Tôi không học Harvard. Tôi học ở Howard.
1:13:51 Howard. Sounds kind of similar. Howard! Nghe giống nhỉ.
1:13:54 It's like a Black Harvard. Là Harvard cho dân da đen.
1:13:57 Interesting. Thú vị đấy.
1:14:01 [Ezra] Let's go! Đi thôi!
1:14:02 No, I'm telling you, this bachelor party's exactly what you need Tiệc độc thân này chính xác là thứ cậu cần
1:14:05 to get your mind right before the wedding, homie. để thư giãn đầu óc trước đám cưới!
1:14:07 I'm so fucking stressed, bro. -Oh! -I can't wait. Tôi căng thẳng quá. Tôi không đợi được.
1:14:10 Vegas with the motherfucking squad, nigga. We gonna have so much fun. Vegas với biệt đội quẩy banh nóc. Chúng ta sẽ rất vui.
1:14:14 Bro, I'm gonna do molly and lick a stripper's toes, man. Tôi sẽ chơi thuốc và liếm gái thoát y.
1:14:16 Shit's gonna be lit. [chuckles] Sẽ tưng bừng đấy.
1:14:18 Hey. What's going on, y'all? Này. Sao rồi?
1:14:21 -Hey, what's up? -[Mo] Mm. Khỏe chứ?
1:14:23 What's up? Sao thế?
1:14:24 Yeah, man. Hope it's not a problem me being here. Hy vọng không có vấn đề gì khi tôi ở đây.
1:14:27 You know, I figure I'd tag along. I brought Omar too. Tôi định bụng đi cùng. Tôi mời Omar luôn.
1:14:30 What's up, nigga? Khỏe chứ, ông anh.
1:14:32 Hey, Omar. Chào, Omar.
1:14:33 Yeah, when I found out that Amira Khi tôi biết được Amira
1:14:36 was gonna take your mother and sister to Palm Springs with the girls, đưa mẹ và em cậu đến Palm Springs cùng các cô gái,
1:14:40 I figured it'd be cool for me to come hang out with the fellas. tôi nghĩ sẽ rất vui nếu được đi cùng đội các cậu.
1:14:44 -Yeah, that's such a good and normal idea. -Yeah. - Dạ, đó là một ý hay và rất bình thường. - Ừ.
1:14:47 Listen, when we're in Vegas, Khi ta ở Vegas,
1:14:48 I don't want you thinking I'm your future father-in-law. hãy đừng coi tôi là bố vợ tương lai.
1:14:51 I'm not that guy. Tôi không phải.
1:14:52 I'm just another one of the fellas, hanging out having a good time. Tôi chỉ là một người bạn, chơi cùng, tận hưởng mọi thứ.
1:14:55 Hey, what's your boy's name again? Anh bạn này tên là gì nhỉ?
1:14:58 Uh, my name's Mo, and I have titties. Tên cháu là Mo và cháu có ngực đấy.
1:15:01 -Oh, I'm sorry, bro-- um, sister-- Mo. -[Mo] Mm-hmm. Xin lỗi. Mo… em gái.
1:15:03 -Yeah. -Yeah. [sighs] - Phải. - Phải.
1:15:06 -[man] Can I get my seat? -I'm sorry about that, yeah. - Anh ngồi chỗ tôi rồi. - Tôi xin lỗi.
1:15:09 We gonna have fun. Chúng ta sẽ rất vui.
1:15:11 Totally. Chắc chắn rồi.
1:15:12 -What the fuck is going on? -Bro, I don't know. - Chuyện quái gì vậy? - Tôi đâu biết.
1:15:14 But his casual nature is terrifying, all right? Nhưng phong thái thoải mái của ông ấy đáng sợ nhỉ?
1:15:17 He's the type of nigga that'll kill you and get a solid nine and a half hours of sleep. Ông ta là kiểu giết người nhưng vẫn ngủ đủ 9,5 tiếng.
1:15:21 I've done that. Tôi đã làm thế.
1:15:25 I've done that. Tôi đã làm thế.
1:15:31 Hey, did you know that Mo had titties? Này, con biết là Mo có ngực không?
1:15:33 Yeah, they're on her chest. Vâng, ở ngay đằng trước.
1:15:36 Dude, uh, so what's your plan? Kế hoạch của bố là gì?
1:15:38 We catch this kid with the beard doing weird stupid shit, and you just snitch on him to your daughter? Bắt quả tang tên này làm việc kỳ quặc rồi kể với con gái bố à?
1:15:42 No, we gonna just go down there and make sure he don't have no fun. Không. Ta sẽ tới đó và làm hắn không vui vẻ được.
1:15:48 That is very low class of you. Thật là hèn kém.
1:15:52 -But I cannot lie. That is a good plan. -Hmm. Nhưng nói thật, đó là kế hoạch hay.
1:15:55 Vegas has a knack for bringing out who people really are. Vegas có thể hé lộ con người thật.
1:15:57 -That's right. -Can tell a lot about a man by his crew. Đúng vậy. Đánh giá một người qua bạn hắn.
1:16:00 That's right. Đúng.
1:16:04 Shot! Chơi luôn!
1:16:07 -Swallow the pill. -Ahh! Nuốt đi.
1:16:08 -[Mo] All right, this is for my boy. -[Ezra] Yeah. Cái này cho anh bạn. Từ E đến Z đến E chết tiệt, biết tôi đang nói gì không?
1:16:10 The E to the Z to the motherfucking E. You know what I'm saying? Từ E đến Z đến E chết tiệt, biết tôi đang nói gì không?
1:16:13 He's trading in his pimp card, boys. Cậu ấy bỏ cuộc chơi rồi.
1:16:15 -Yeah, this one's for me. -[Mo] Hell yeah! - Ừ, cái này cho tôi. - Ừ.
1:16:26 -Hi! -You glowing and shit. - Chào! - Tươi tắn đáng yêu thế.
1:16:28 Ladies, who's making all the noise in the lobby? Các quý cô, ai đang gây ồn ào ở sảnh thế?
1:16:35 -Hey! -Hi, gorgey! Chào người đẹp!
1:16:37 -Well, hello, titties! Mwah! -[laughing] Xin chào, ngực!
1:16:41 -[women chattering] -Hello, girls! Xin chào, các cô gái!
1:16:47 Who is this white woman? Bà da trắng này là ai?
1:16:49 You guys, so this is Miss Shelley, Ezra's mother. Đây là cô Shelley, mẹ của Ezra.
1:16:56 Gosh, you are all so gorgeous. Trời ạ, các cô thật lộng lẫy.
1:17:00 -I can't stop staring at you. -Thank you. Tôi không thể ngừng nhìn các cô.
1:17:02 Honestly, it's like, these earrings Thật sự luôn, những cái khuyên
1:17:04 and the orange business up top. và cái áo màu cam.
1:17:08 -[laughing] -[Shelley] It's just so dope. Thật phê. Tôi ngưỡng mộ quá.
1:17:10 -I can't get over it. And the hair. -It's dope. Thật phê. Tôi ngưỡng mộ quá. Phê thật.
1:17:12 I mean, I am straight up simping for all of you. Ý tôi là, tôi thấy mê mẩn tất cả các cô.
1:17:15 -[all laugh] -Yeah. Phải.
1:17:20 And that is a beautiful tattoo. Và hình xăm đó đẹp quá.
1:17:24 -Oh, thank you. -Of course. What does that say? - Cảm ơn. - Nghĩa là gì vậy?
1:17:27 It says, "Rest in peace, Big Rev." "Hãy yên nghỉ Big Rev".
1:17:30 Oh, condolences. Xin chia buồn.
1:17:32 Yeah, he was my heart. Anh ấy là trái tim tôi.
1:17:36 Um, I wonder why you didn't put it Tôi tự hỏi sao không để ở ngực bên kia?
1:17:38 -…on your other breast. Wha-- -Mom, for the love of God. Tôi tự hỏi sao không để ở ngực bên kia? Mẹ, vì Chúa thôi đi.
1:17:41 -[clears throat] I'm so sorry. -Yes. For your loss and for my mom. Rất tiếc về sự mất mát của cô. Xin lỗi vì mẹ tôi.
1:17:45 -What? [scoffs] -[laughs] Gì cơ?
1:18:55 Hey, let me get this straight. Này, để tôi nói thẳng.
1:18:57 Every single person that you know does coke, but you don't? Mọi người cậu biết đều chơi cocain, còn cậu thì không?
1:19:02 Yeah, it's crazy and upsetting. Vâng, thật điên rồ và đáng buồn.
1:19:04 It's It's driving us apart, honestly. Điều đó khiến chúng cháu xa cách, thật đấy.
1:19:08 I miss them the way they were, you know. Cháu nhớ họ trước đây, chú biết chứ?
1:19:11 Yo! Ezra! Ezra, buddy, buddy. We're almost out. Này! Ezra! Ezra, anh bạn. Sắp hết rồi.
1:19:15 So we need your guy's number. So we need to call the coke guy. Nên chúng tôi cần số của cậu. Ta cần gọi cho gã cocain.
1:19:19 Your guy, your coke guy. Can we call him? Thank you. Gã cậu quen, gã bán cocain. Gọi hắn đi nhé? Cảm ơn.
1:19:22 What guy? I don't have a guy! Gã nào? Tôi đâu có quen ai!
1:19:25 Ez, what? You definitely have a guy. Gì cơ? Cậu chắc chắn quen mà.
1:19:27 -You got a guy. -The coke guy from Vegas from last time. - Cậu quen một gã. - Gã ở Vegas lần trước ý.
1:19:30 Just call him. Quit holding out. Gọi anh ta đi. Đừng thế.
1:19:31 I think you're so high on cocaine, you don't know what you're saying. Tôi nghĩ cậu phê quá rồi nên không biết mình nói gì.
1:19:34 I don't have a coke guy. Tôi không biết ai bán cocain.
1:19:38 -[laughing] -No. You have a guy. We bought cocaine from him. Cậu biết. Ta đã mua cocain của anh ta.
1:19:41 -He is a cocaine dealer. -[man 2] Yeah. Anh ta là tay bán cocain
1:19:43 And we bought coke, và ta đã mua,
1:19:45 and you got so high that you ended up passing out on the Strip. và cậu phê quá đến mức ngất xỉu trên phố Strip.
1:19:49 You had cocaine all over your face. Rồi mặt cậu dính đầy cocain.
1:19:51 Wait, I think I remember you. Khoan, tôi nghĩ tôi nhớ anh.
1:19:53 You You shit your pants last time. Lần trước anh đùn ra quần.
1:19:55 -Yes, you did! You shit your pants! -[all laughing] Ừ! Đúng thế! Cậu đùn ra quần! Vì phê cocain!
1:19:58 -From cocaine use! You did that. -[mouths] Shut the fuck up. Cậu đùn ra quần! Vì phê cocain! Cậu như thế!
1:20:01 Sniff, sniff, motherfuckers, guess who I found. Khịt khịt, mấy tên khốn, xem tôi thấy ai này?
1:20:03 -[all] Coke guy! -[Mo] Exactly! Ho-ho! - Anh chàng cocain! - Đúng rồi! Triển thôi!
1:20:07 Ezra! Ezra, that's the guy I was talking about. Ezra! Đó là gã tôi đang nói tới.
1:20:11 The coke guy! Gã cocain!
1:20:12 Look. Look, look at his knuckles. Nhìn đốt ngón tay đi.
1:20:14 Yeah, it says "Coke Guy" right there on his knuckles. Đốt ngón tay ghi "Gã Cocain".
1:20:16 Ezra! Thank you for the Edible Arrangement on my birthday. Ezra! Cảm ơn vì giỏ quà đồ ăn cho sinh nhật tôi.
1:20:20 Such a mensch. For you, Papi. Thật là một quý ông. Tặng anh, anh bạn.
1:20:25 God damn. That's a lot of cocaine you got there, Ezra. Chúa ơi. Cậu có rất nhiều cocain đấy, Ezra.
1:20:30 Yeah. Vâng.
1:20:32 Hey, you shit on yourself last time you was here? Này, lần trước ở đây cậu đã đùn ra quần à?
1:20:36 You shat your slacks? Đùn ra quần ư?
1:20:38 Yes, but not from cocaine. Phải, nhưng không phải do cocain. Là do…
1:20:41 It was from It was from Chipotle. do cháu đã ăn ở Chipotle.
1:20:47 -I'm ready. I am ready! -Oh! Tôi sẵn sàng rồi. Tôi sẵn sàng rồi!
1:20:50 -Seven letters. Plural. -Yeah, right. Có bảy chữ cái. Là số nhiều.
1:20:53 A group of people who move beautifully. Một nhóm người di chuyển trông rất đẹp mắt.
1:20:56 Okay, you said plural, so there's an "s." Được rồi, cậu nói số nhiều, nên sẽ có chữ "s.
1:20:59 -[mother] "S." -Good. - "S." - Tốt.
1:21:00 -Oh, strippers! Strippers! -[woman] Too many letters. - Vũ công thoát y! - Nhiều chữ quá.
1:21:04 Oh, wait. Oh, no, no, no, I've got it. Đợi đã. Không, để tôi.
1:21:07 Is it an "n" word? Có chữ "n" à?
1:21:12 [Shelley] No. Không.
1:21:14 No, no. I meant N-Navajos. Không. Ý tôi là người Navajo.
1:21:17 -[woman] Oh, jeez. -[Shelley] No, that's where I was going. Đó là ý của tôi, người Navajo
1:21:19 Was Navajos, because, um Đó là ý của tôi, người Navajo vì khi họ cử động, người Navajo…
1:21:22 -You know, when they move, the Navajo-- -[Liza] Mom. vì khi họ cử động, người Navajo…
1:21:24 Mom, please. Làm ơn đi mẹ.
1:21:26 [Shelley] What? Gì cơ?
1:21:27 -Oh. Dancers! -[screaming] Đáp án là vũ công!
1:21:32 Oh, my God! Ôi Chúa ơi!
1:21:33 What the hell! Cái quái gì vậy?
1:21:34 What the hell is wrong with you? - Cô bị sao vậy? - Chúa ơi!
1:21:37 -[woman 2] Oh, my God! -[shouts] Ôi Chúa ơi!
1:21:40 No, no! Cô bị sao thế?
1:21:42 [woman 2] It's okay. Your braids look good. Không sao. Bím tóc cậu ổn mà.
1:21:43 It's hooked onto my Nó bị vướng vào…
1:21:45 -It's okay. Somebody get her a wig. -[chattering] Không sao. Hãy cho cô ấy…
1:21:48 -Did you know this was a wig? -No, I I didn't know that. - Con biết trước đây là tóc giả à? - Không.
1:21:51 I mean, this this is kind of amazing craftsmanship, don't you think? Because-- Ý mẹ là, họ làm thật tài tình, đúng không?
1:21:54 -Gimme the girl's wig back. Gimme the wig. -What-- Đưa bộ tóc cô ấy đây. Đưa đây.
1:21:57 -Now it's all tangled up. -[woman 3] You're okay. - Giờ rối vào rồi. - Không sao.
1:21:59 -[woman 1] Let's go! -[woman 2] Okay. - Đi thôi! - Được rồi.
1:22:03 What ha-- Cái quái…
1:22:05 -[Ezra] Was your trip as bad as mine? -[Amira] I guess you could say that. - Chuyến đi của em có tệ như anh không? - Chắc thế.
1:22:08 [exhales] Yeah, mine was rough. Ừ, anh đã rất gian nan.
1:22:11 Did your dad say anything? Bố em có nói gì không?
1:22:13 No. Why? Should he? Không. Tại sao? Có gì à?
1:22:16 No, just that, uh, everything went okay, Không. Chỉ là mọi thứ ổn cả
1:22:19 and it was totally normal, so, yeah. Không. Chỉ là mọi thứ ổn cả và hoàn toàn bình thường.
1:22:23 -Okay. -Why was yours rough? 'Cause my mom? - Rồi. - Còn em làm sao? Vì mẹ anh à?
1:22:26 [Amira sighs] I don't wanna talk about it. Em không muốn nói.
1:22:28 [scoffs] What'd she do this time? Lần này mẹ làm gì?
1:22:30 Ezra, I don't-- I really don't wanna talk about it. Ezra, em không muốn nói về việc đó.
1:22:32 Just tell me what she did. Cứ nói bà ấy đã làm gì.
1:22:35 [sighs] Okay, she pulled the same tone-deaf shit she does all the time. Được rồi, bà ấy vẫn cứ lệch tông như mọi khi.
1:22:39 But that's what y'all do, so Nhưng các anh là vậy.
1:22:42 What type of shit is that to say? Nói kiểu đó là sao?
1:22:46 I'm sorry. I just got a lot on my mind. Xin lỗi. Em đang nghĩ nhiều thứ.
1:22:49 I'm sorry. Em xin lỗi.
1:22:51 [Ezra sighs] Okay. Được rồi.
1:22:56 Whoa, whoa. What are you doing? Này. Em đang làm gì vậy?
1:22:59 -Throwing this shit away. -Why? - Vứt thứ này đi. - Tại sao?
1:23:01 Because I didn't get the job, Ezra. That's why. Vì em không được tuyển, Ezra, đó là lý do.
1:23:04 What? Gì cơ?
1:23:05 The producer called me and told me that he went with someone else. Nhà sản xuất gọi và bảo em rằng anh ta đã chọn người khác.
1:23:09 Someone who has more period piece experience. I don't know. Người có kinh nghiệm về thời đó hơn em.
1:23:14 [Ezra] Baby, I'm sorry. Anh rất tiếc.
1:23:15 If it's any consolation, I can hold you down for a while. Nếu đây là niềm an ủi, anh có thể lo cho em một thời gian.
1:23:19 [scoffs] No, Ezra, I don't wanna be some kept woman. Không, Ezra, em không muốn phụ thuộc.
1:23:24 I'm just trying to think of ways to help you, all right? Anh chỉ đang cố nghĩ cách giúp em, được chứ?
1:23:28 Like [sighs] Như…
1:23:30 -Let me-- -[Amira sighs] Let me call my family friend Rick Greenwald. Để anh gọi cho bạn của gia đình anh Rick Greenwald.
1:23:34 He's got connections, and he'll look out for you on your next job. Anh ta có mối quan hệ. Và sẽ hỗ trợ em khi làm việc.
1:23:37 Oh, the fucking luxury. Xa xỉ thật đấy.
1:23:39 Are you not listening to what I'm saying? Are you not hearing me? Anh không nghe em nói gì à? Anh không nghe à?
1:23:42 Everything I have, I've gotten on my own. Mọi thứ em có, do em tự làm.
1:23:43 I've worked really hard for it Em đã làm việc rất chăm chỉ,
1:23:45 and worked through all this racist bullshit, vượt qua những sự kì thị chết tiệt,
1:23:48 all for you to be able to come in and call your family friend to give me a job để rồi anh nhảy vào và nói sẽ gọi cho người quen để cho em việc
1:23:52 I probably should have got five years ago? lẽ ra em phải được từ năm năm trước?
1:23:54 How do you think that makes me feel? Anh nghĩ em thấy sao?
1:23:56 Well, I'm not trying to make you feel bad. I'm just trying to, like, help. Anh đâu cố khiến em thấy tệ. Anh chỉ muốn giúp thôi.
1:24:00 And it's okay to accept help from someone who loves you. Nhận sự giúp đỡ từ người yêu thương mình đâu có sao.
1:24:04 That's really easy for you to say because that's how life has worked for you. Nói thế thì dễ vì cuộc sống của anh là thế.
1:24:07 That's not how it works for me. Nhưng với em thì không.
1:24:09 Whatever. We have to get ready for this rehearsal dinner. Sao cũng được. Ta phải chuẩn bị cho tiệc dùng thử.
1:24:12 I'm going to the bathroom. Alone. Em sẽ vào nhà tắm. Một mình.
1:24:14 Please. Làm ơn.
1:24:17 Yeah, I don't wanna go to the bathroom with you. Ừ, anh đâu muốn vào nhà tắm với em.
1:24:19 [Amira] Since when? Từ khi nào?
1:24:21 My charger's in there though. Nhưng sạc của anh ở đó.
1:24:24 Let me just grab my charger before you're in there for a while. Để anh lấy sạc trước khi em ở trong đó.
1:24:27 [Amira] Oh, my God! Ôi Chúa ơi!
1:24:59 -Woody! -Hey, hey, hey, hey, hey! Woody!
1:25:02 My name is Akbar Mohammad, bro. Tên em là Akbar Mohammad.
1:25:04 Oh, man. Mama named you Woody. I'm calling you Woody. Mẹ đặt tên em là Woody, nên anh gọi em là Woody.
1:25:08 Yeah, Mama didn't give birth to no fake-Versace-wearing, Phải, mẹ không sinh ra kẻ mặc đồ nhái Versace,
1:25:11 PPP-loan-scamming career criminal, but here we are. tội phạm lừa tiền vay PPP, nhưng lại thành ra vậy.
1:25:15 This is Versace. Đây là Versace mà.
1:25:16 Nigga, please. Làm ơn.
1:25:17 Anyway, I ain't no criminal, okay? Anh không là tội phạm nhé?
1:25:19 It was a peeping Tom charge, okay? Chỉ là tội nhìn lén, được chứ?
1:25:22 I was looking in there, peeping to see if my baby mama was cheating, Anh chỉ nhìn vào đó, để xem mẹ của con anh có ngoại tình không
1:25:25 so I could get lower prices on my child support. để anh giảm được tiền chu cấp.
1:25:29 Why peep through the window? Sao lại qua cửa sổ?
1:25:30 Because I wanted to see somebody have her broke down over, like a shotgun. Vì anh muốn xem có ai thông nòng cho cô ta, như súng ngắn ý.
1:25:34 That ain't gonna lower your child support. Thế đâu giảm được trợ cấp.
1:25:36 The judge seen her being a ho, my child support will go low. Nếu thẩm phán thấy ả dâm, tiền trợ cấp sẽ giảm.
1:25:39 Can't go up in the judge, "I seen her bent over, Your Honor." Đâu thể bảo, "Tôi đã thấy ả chổng mông.
1:25:41 "I should get less." Giảm cho tôi".
1:25:43 [chuckles] The judge ain't gonna give you less money. Thẩm phán sẽ không giảm tiền vì điều đó.
1:25:45 I've done it before. Anh từng làm thế rồi.
1:25:47 -Hi, Uncle EJ. -[EJ] Hey, baby! - Chào bác EJ. - Chào, cưng!
1:25:51 This is Ezra. Ezra, this my Uncle EJ. Đây là Ezra. Ezra, đây là bác EJ của em.
1:25:55 -What's up, Ez? What'd you say, Ez-- -Ezra. - Ổn chứ? Nói thế nào, Ezz… - Ezra.
1:25:57 -Famous Uncle EJ. Heard a lot about you. -This is my uncle. Bác EJ có tiếng. Đã nghe nhiều về bác.
1:25:59 [EJ] Okay. Được rồi.
1:26:00 Yeah, this is Ezra. This is the man. Ừ, đây là Ezra. Đây là người đó.
1:26:03 -My man, all right. -[Akbar exhales] Anh bạn của tôi.
1:26:05 Okay, I'm gonna go say what's up to Renee. Được rồi, cháu sẽ ra chào Renee.
1:26:08 -[EJ] Yeah. -Y'all be nice. Hãy tử tế nhé.
1:26:09 We'll be nice to Ezra. Bọn ta sẽ tử tế.
1:26:10 You gonna let this credit card sit here, we gonna swipe him. Cứ để cái thẻ tín dụng này ở đây, bọn ta sẽ quẹt.
1:26:14 He look like an AmEx, standing here with his hair slicked back. Cậu trông như thẻ AmEx đứng đây với tóc vuốt ngược.
1:26:17 -Oh. He lying. -[chuckling] Bác điêu đấy.
1:26:19 -[laughs] All right. -All right. Okay. Được rồi.
1:26:21 Come back soon if you want. Quay lại sớm… nếu em muốn.
1:26:22 -Ezra does a podcast on Black culture. -Oh! Ezra có kênh phát thanh về văn hóa người da đen.
1:26:27 Tell him, Ezra. Nói đi, Ezra.
1:26:29 Yeah, I do podcasts. Dạ, cháu làm phát thanh.
1:26:31 About what? Về cái gì?
1:26:32 The culture. Về văn hóa ạ.
1:26:34 Oh, you're gonna just say "culture" and leave "Black" out? Cậu đang nói "văn hóa" và bỏ "da đen" ra à?
1:26:37 [EJ laughs] You gotta get that money some kind of way, baby, huh? Cậu phải kiếm được tiền cách nào đó.
1:26:40 Give me $150 real quick. Don't tell her I asked for the money. Đưa ta 150 đô nào. Đừng kể với con bé bác mượn tiền.
1:26:44 -I won't. I'll Venmo-- -Give me a Cîroc. - Vâng ạ. Venm… - Một ly Cîroc
1:26:45 And, uh, the white Barry White something to drink. và cho tay Berry White da trắng này thứ gì đó.
1:27:04 Hey, hey, hey, hey, hey! I got something to say. Này! Tôi có điều muốn nói.
1:27:06 -I got something to say. Uh -[man] Okay, say it! Được rồi, nói đi!
1:27:08 This is nice, y'all. This is real nice. Thật tuyệt, mọi người, thật tuyệt.
1:27:11 I ain't never had no, uh, wedding like this, Tôi chưa từng có đám cưới thế này,
1:27:14 but I mean, I've been married three times. That's right. nhưng tôi cưới ba lần rồi. Đúng thế.
1:27:17 Two times at the courthouse Hai lần ở tòa,
1:27:19 and then one time at the Benihana's. [chuckles] và một lần ở nhà hàng Benihana's.
1:27:22 We ain't had no reservations, nothing like that. Không có đặt trước, không thế này.
1:27:24 Amira, my cousin, I just wanna say how happy I am for you and Ezra-- Amira, em họ chị, chị chỉ muốn nói chị rất mừng cho em và Ezra…
1:27:28 Girl, we just wanna say congrats. You marrying this white man. Cô gái, chúc mừng. Mừng em cưới chàng da trắng này.
1:27:31 -Girl, all these white people are here. -[scoffs] Có người da trắng ở đây đấy.
1:27:34 If you like it, we love it, right? [chuckles] Nếu em thích, bọn chị cũng vậy.
1:27:37 -I stormed the Capitol. -[crowd gasps] Tôi xông vào tòa Quốc hội.
1:27:40 I did. I was there. Tôi đã làm thế. Tôi đã ở đó.
1:27:43 Ezra tried to stop me. Ezra đã cố ngăn tôi.
1:27:47 He's a liberal cuck, but he's a good man. Phe cánh trái, nhưng là người tốt.
1:27:49 To my best friend Ezra, who's kind and thoughtful, Tới anh bạn Ezra của tôi, người tốt bụng và chu đáo
1:27:53 but for whatever reason didn't think to sit me on the Black side of the table, nhưng lại không xếp tôi vào bàn da đen,
1:27:56 which just aesthetically makes sense, you know. thế sẽ thẩm mỹ hơn, đúng không?
1:27:59 Cheers to inclusion and our newly found generational wealth. Mừng sự hòa nhập và tài sản thế hệ mới.
1:28:04 "He left the family early, um, Cậu ấy rời nhà sớm,
1:28:07 leaving his mother responsible for everybody, including the house." để lại người mẹ chịu trách nhiệm cho mọi người, bao gồm ngôi nhà.
1:28:12 "And after Mom died in 1984, Và sau khi mẹ mất năm 1984,
1:28:14 Xzibit had no choice but to move in back with his father in New Mexico." Xzibit không còn lựa chọn nào khác ngoài chuyển về sống cùng bố ở New Mexico.
1:28:20 I I wanna say I wanna say it was Albuquerque. Tôi muốn nói… Tôi muốn nói đó là Albuquerque.
1:28:23 -Okay. I think we can wrap it up. Yeah. -I think. Được rồi. Em nghĩ thế đủ rồi.
1:28:26 That vaccine Vắc-xin đó…
1:28:31 makes you gay. biến anh thành đồng tính.
1:28:32 So the moral of the story is Đạo lý của câu chuyện là
1:28:34 never date a woman who don't respect your wife. đừng bao giờ hẹn hò với ai không tôn trọng vợ bạn.
1:28:39 No, I didn't mean to-- I said the wrong shit. [sighs] Không, tôi không có ý… Tôi nói nhầm rồi.
1:28:52 Can I have everybody's attention, please? Mọi người chú ý được chứ?
1:28:55 Attention, everyone. Mọi người chú ý.
1:28:57 Yeah, I know it's, uh, it's customary for the father to give a speech on the wedding day. Theo phong tục người cha sẽ phát biểu vào ngày cưới.
1:29:02 But I thought there was some things that I needed to, uh, address tonight. Nhưng tôi nghĩ có vài việc tôi cần đề cập tới tối nay.
1:29:09 when a man's daughter gets married, Khi con gái kết hôn,
1:29:11 they say that the man is giving her away. họ nói rằng người bố đang cho đi cô ấy.
1:29:15 Now, that's a really hard pill to swallow. Điều đó thật khó chấp nhận.
1:29:19 Because you don't usually know Bởi vì ta thường không rõ
1:29:21 who the man is that you're giving your daughter away to. người đàn ông mà ta trao con gái cho.
1:29:24 Usually. Thường là vậy.
1:29:27 But I consider myself fortunate, Nhưng tôi thấy may mắn
1:29:29 because I think I kind of do know who Ezra is. vì tôi nghĩ tôi biết Ezra là ai.
1:29:34 And he's not a drunken, drugged-out, dream-chasing whore monger Cậu ấy không phải một kẻ say xỉn, phê thuốc, chơi gái
1:29:40 who surrounds himself with a bunch of, uh, racist degenerates. hay có những kẻ phân biệt chủng tộc chung quanh.
1:29:48 I didn't get that guy. Tôi không thấy gã đó.
1:29:51 I got this guy. Tôi có được gã này.
1:29:55 [EJ] All right, okay, okay. Được rồi.
1:29:57 So, here's to my beautiful baby girl. Đây là vì con gái xinh đẹp của tôi.
1:30:00 -[all] Cheers! -[mother] We love you. Nâng ly! - Chúng ta yêu con! - Chúc mừng.
1:30:04 [Shelley] Congratulations! - Chúng ta yêu con! - Chúc mừng.
1:30:23 Thank you, sir. Cảm ơn, ngài.
1:30:24 Hey. Này.
1:30:27 Oh, Ezra. Ezra.
1:30:32 Thank you for, uh, what you did back there. Cảm ơn vì những gì chú đã làm.
1:30:35 What did I do back there? Tôi đã làm gì?
1:30:38 Your speech. Bài phát biểu.
1:30:39 You could've, uh, could've blown up my spot. Chú đã có thể vạch mặt cháu.
1:30:42 You didn't, so thanks. Nhưng chú không, cảm ơn.
1:30:44 Well, save your thank you, 'cause I didn't do it for you. Để dành lời cảm ơn đi, vì tôi không làm thế vì cậu.
1:30:47 I did that for my daughter. Tôi làm thế vì con gái tôi.
1:30:49 You think I'm gonna embarrass her in front of her whole family? Để con bé xấu hổ trước mặt mọi người ư?
1:30:52 No. Không ạ.
1:30:55 You don't know me too well. Cậu không hiểu rõ tôi.
1:30:58 But here's the thing. I know you. Nhưng vấn đề là. Tôi hiểu cậu.
1:31:01 I've known you from the very start. Tôi đã hiểu cậu ngay từ đầu.
1:31:03 I had your number from day one. Tôi biết cậu ngay từ đầu.
1:31:06 And for the life of me, Và tôi không biết tại sao con gái tôi
1:31:07 I do not know why my daughter continues to go down this path with you. Và tôi không biết tại sao con gái tôi lại tiếp tục đi cùng cậu.
1:31:12 There's one thing that I'm crystal clear on, Có một điều tôi thấy rõ,
1:31:14 is that you are absolutely, positively, unequivocally đó là cậu hoàn toàn, hiển nhiên, chắc chắn,
1:31:21 not the right the guy for my daughter. không phải người phù hợp cho con gái tôi.
1:31:24 Period. Chấm hết.
1:31:25 -Why? -Excuse me. - Tại sao? - Xin lỗi?
1:31:27 Why am I not the right guy for your daughter? Sao cháu không phù hợp với cô ấy?
1:31:30 Well, shit, where do I begin? Khỉ thật, bắt đầu từ đâu đây?
1:31:31 Anywhere. Đâu cũng được.
1:31:34 Well, what what about we start at your bachelor party? Từ bữa tiệc độc thân của cậu thì sao.
1:31:36 When I saw you in the room with the strippers and the cocaine, Khi cậu cùng gái thoát y và cocain,
1:31:39 how about we start there? bắt đầu từ đó nhé?
1:31:40 Why don't we start with Sao không bắt đầu
1:31:42 why you were at my bachelor party in the first place? với lý do chú tham gia tiệc độc thân của cháu?
1:31:44 You had no right to be there. Bachelor parties are for people to be weird. Chú đâu có quyền ở đó. Đó là chỗ cho mọi người chơi thả ga.
1:31:48 That's not who I am. Đó không phải là cháu.
1:31:49 Okay? It's my dumb fucking friends. Được chứ? Là lũ bạn của cháu.
1:31:52 But you deeboed your way in, and you got what you wanted. Chú cố ý làm thế và có thứ chú muốn.
1:31:54 I had a shitty time. Cháu đã rất khó chịu.
1:31:56 As a matter of fact, I have a shitty time whenever you're around. Thật ra, cháu thấy khó chịu mỗi khi chú bên cạnh.
1:32:00 You're like the cooler to my life, and I don't know why. Chú luôn làm cháu khó chịu, không hiểu tại sao.
1:32:04 Because the truth is all I've ever done Vì sự thật là, tất cả những gì cháu làm
1:32:08 is love your daughter, là yêu con gái chú,
1:32:10 wholly and completely. hoàn toàn và trọn vẹn.
1:32:13 And she loves me, Và cô ấy yêu cháu,
1:32:15 and we wanna marry each other. và chúng cháu muốn kết hôn.
1:32:17 And you just decided before you even met me Chú đã quyết định trước cả khi gặp cháu
1:32:20 that you hated me. rằng chú sẽ ghét cháu.
1:32:22 [scoffs] And then once you met me, you put all your energy Và khi chú gặp cháu, chú dồn hết năng lượng chỉ để lột trần cháu
1:32:24 just towards, like, smoking me out chú dồn hết năng lượng chỉ để lột trần cháu
1:32:27 or trying to prove I don't belong around Black people, hoặc cố chứng tỏ cháu khác người da đen,
1:32:29 or that I'm a researcher and not a witness. rằng cháu chỉ nghe mà không thấy.
1:32:32 That's why you brought me to play ball at that park. Vậy nên chú đưa cháu đến trận bóng ở công viên,
1:32:35 Why you brought me to that Crip barbershop while I'm wearing a red hoodie like an idiot. vậy nên chú đưa cháu đến tiệm tóc mặc hoodie đỏ như kẻ ngốc.
1:32:39 It's why you fuck with me about my podcast and my music taste and how I talk Vậy nên chú chế giễu kênh phát thanh, gu âm nhạc, cách cháu nói,
1:32:43 and how I think and who my friends are cách cháu nghĩ, các bạn cháu
1:32:45 and basically everything that I'm a part of. và cơ bản là mọi thứ về cháu.
1:32:48 And I just take it. I take it! Và cháu chỉ nhận lấy. Nhận hết!
1:32:50 I take your shit. I take it all day. Cháu nhận những điều đó, cả ngày.
1:32:53 And it did teach me one thing that you were right about. Và cháu nhận ra chú đúng một điều.
1:32:56 [Akbar] And what's that? Và đó là gì?
1:32:58 I will never, ever, ever Cháu sẽ không bao giờ hiểu
1:33:03 know what it's like to be a Black person in this country. cảm giác là người da đen ở đất nước này.
1:33:07 But I do know what an asshole is. Nhưng cháu hiểu thế nào là một tên khốn.
1:33:17 Yeah, yeah, I know. Ừ, tôi biết.
1:33:19 I'm really pleased with the way-- and they're such a nice group of-- Tôi rất hài lòng. Và họ là một nhóm tử tế gồm…
1:33:22 Oh, Amira! Amira. Hi! Amira! Chào!
1:33:26 Would you excuse me for just a second? Thứ lỗi cho tôi một lát nhé?
1:33:28 -Oh, my gosh! -[Amira] Hi. - Chúa ơi! - Chào.
1:33:30 Hi! I just wanted to stop you and tell you that I think you look so pretty. Chào! Cô chỉ muốn ngăn cháu lại và nói cô nghĩ cháu rất xinh đẹp.
1:33:34 Thank you. Cảm ơn.
1:33:36 Is that a roller set? Cháu dùng lô cuốn à?
1:33:37 -Hmm? -Your hair. Is it a roller set? Tóc cháu. Là cuốn lô à?
1:33:41 Um, no, it's not. Không, không phải.
1:33:43 Oh. Shoot. Okay. It's not individuals, right? Ồ. Vậy à. Không phải từng lọn nhỉ? 
1:33:48 [Amira] No. Không ạ.
1:33:49 No? Okay. Shit. Không ư? Được rồi. Chết tiệt.
1:33:52 All right, well, I guess I'm gonna have to go back to the drawing board. Được rồi, cô đoán cô phải bắt đầu lại.
1:33:55 I, uh-- Ever since the bachelorette party Kể từ bữa tiệc độc thân,
1:33:59 I just did this really deep dive on Black women's hair. cô đã nghiên cứu rất sâu về tóc của phụ nữ da đen.
1:34:02 And, um, oh, for example, I watched the Chris Rock documentary. Và, ví dụ, cô đã xem phim tài liệu của Chris Rock.
1:34:06 I don't know if you've had a chance to see it. It's absolutely fantastic. Không biết cháu có cơ hội xem chưa, tuyệt lắm,
1:34:10 And he's so funny. anh ta rất hài hước.
1:34:11 There's something about his voice that always makes me laugh. Giọng của anh ta luôn làm cô cười.
1:34:14 But anyway, there's nothing funny about Black women's hair, you know. Nhưng dù sao, không có gì buồn cười về tóc phụ nữ da đen.
1:34:17 I mean, my God, I just had no idea. Nhưng dù sao, không có gì buồn cười về tóc phụ nữ da đen. Chúa ơi, cô thật sự không biết.
1:34:20 I mean, it really blew my mind. Ý cô là, cô thật sự kinh ngạc.
1:34:22 You know, the energy and the time Cháu biết đấy, năng lượng và thời gian,
1:34:25 and the the pain and the suffering that Black women go through. và sự đau khổ và tổn thương mà phụ nữ da đen gánh chịu.
1:34:29 And so, anyway, I just wanted to be well-versed Nên, dù gì thì, cô chỉ muốn hiểu nhiều hơn
1:34:33 for when I saw you next, and I'll let you get back to it. để lần sau gặp cháu cô sẽ nói lại.
1:34:36 Yeah, and-- but before you go, can you just tell me Vâng. Cuối cùng, có thể nói…
1:34:39 [exhales] What is this style? Just so I know for next time. Kiểu này là gì? Để sau cô biết.
1:34:42 -Shelley, I'm not a toy. -[Shelley] Because I-- Cháu đâu phải đồ chơi.
1:34:46 I really don't appreciate you treating me Cháu thật sự không cảm kích việc cô đối xử với cháu
1:34:49 like some shiny little object you can show off to your friends. như một vật trang sức để khoe với bạn bè.
1:34:53 Oh, no, I would never do anything like that. Cô sẽ không bao giờ làm thế.
1:34:55 -[Amira] No, you are. -No-- - Có đấy. - Không.
1:34:56 -[Amira] Just let me finish. Yes, you do. -Oh, no, I-- Để cháu nói xong được không? Cô như thế đấy.
1:34:58 Since I met you, I've been nothing but kind and respectful. Từ khi gặp cô, cháu đã luôn tử tế và tôn trọng.
1:35:02 And it's starting to feel like Rồi chuyện thành ra
1:35:03 you're all happy that you have this Black daughter-in-law cô mừng vì có cô con dâu da đen
1:35:06 now that it's cool to care about Black people. vì giờ quan tâm đến người da đen là xu hướng.
1:35:10 I bet every time we hang out, you tell one of your friends, Cháu cá mỗi lần ta gặp, cô sẽ khoe với một người bạn,
1:35:13 and I can guarantee you that what you don't tell them và cháu đảm bảo rằng điều cô không khoe
1:35:15 is that every time we hang out, là mỗi lần ta gặp,
1:35:17 you are wildly offensive and incredibly inappropriate. cô cực kỳ phản cảm và cư xử không phù hợp cỡ nào.
1:35:23 -Well, I'm not-- -[Amira] Oh, and now you're gonna cry. - Cô đâu có… - Và giờ cô sẽ khóc.
1:35:25 You're gonna clutch your pearls and play the victim Cô tỏ ra thật sốc, ra vẻ nạn nhân,
1:35:27 as if everything I just said, none of that was valid. như thể cháu nói vô lý.
1:35:30 My feelings are not valid. Cảm xúc của cháu vô lý.
1:35:31 Your feelings are hurt. Cô thấy bị tổn thương.
1:35:33 -Am I being too aggressive with you? -[splutters] Cháu có quá gay gắt không?
1:35:35 [Amira] Am I giving you "angry"? Cô thấy cháu "bất mãn" hả?
1:35:38 The crazy thing is that I really genuinely wanted to get to know you, Điều điên rồ là cháu đã thật sự muốn biết về cô,
1:35:41 woman to woman. phụ nữ với nhau.
1:35:42 I thought you would see me. Nghĩ cô sẽ hiểu cháu.
1:35:44 -That's what I-- -[Amira] No, it's not. Đó là điều cô… Không phải.
1:35:47 Because you can't just see me for me. Vì cô không thể nhìn cháu là cháu.
1:35:50 It doesn't matter how many books you read or how many documentaries that you watch, Dù cô có đọc bao nhiêu quyển sách hay xem bao nhiêu phim tài liệu,
1:35:54 because at the end of the day, I won't just be Amira to you. cuối cùng thì, cháu không chỉ là Amira đối với cô.
1:35:57 I'll always be Amira, the Black token daughter-in-law, Cháu sẽ luôn là Amira, con dâu da đen,
1:36:01 and that's ignorant. và như vậy mới là ngu dốt.
1:36:03 Amira, are you okay? Amira. Con ổn chứ?
1:36:05 Not really. Không hẳn.
1:36:07 -Miss Shelley, are you okay? -Mm-hmm. Shelley, cô ổn chứ?
1:36:10 All right. Uh, Amira, honey. Được rồi. Amira, con yêu?
1:36:21 [both] Can I talk to you for a second? Ta nói chuyện chút được chứ?
1:36:23 Yes. Ừ.
1:36:28 [gasps] You wanna go first? Muốn nói trước chứ?
1:36:31 -I do, but it sounds like you do too. -I do. [exhales] Có, nhưng có vẻ em cũng vậy. Em có.
1:36:38 Ezra Ezra…
1:36:44 I don't know how this is gonna work. Em không biết liệu chuyện này có thành không.
1:36:49 Okay. Được rồi.
1:36:51 [Amira] It's just Chỉ là…
1:36:53 You know, your family, Anh biết đấy, gia đình anh,
1:36:56 my family, the whole thing, gia đình em, toàn bộ mọi chuyện,
1:36:59 I don't know if it's supposed to be this hard, em không biết là lại khó đến thế,
1:37:03 and if I'm being honest, I just và nếu nói thật, em chỉ…
1:37:06 Oh, God, I don't have it in me. Chúa ơi, em không làm được.
1:37:11 I'm so sorry. Em rất xin lỗi.
1:37:21 Uh, I don't disagree. Anh không phản đối.
1:37:26 The stuff with our families, like Những chuyện với gia đình chúng ta, như…
1:37:30 my mom, your dad. mẹ anh, bố em.
1:37:33 Yeah, I guess I don't see it changing, so Anh đoán là sẽ không có gì thay đổi, nên…
1:37:40 I do, uh, I do want you to know that, Anh muốn em biết rằng
1:37:44 uh, this time with you has been, like, the happiest time of my life, so thời gian với em là thời gian hạnh phúc nhất của anh, nên…
1:37:55 I feel the same way. [sobs] Em cũng thấy vậy.
1:38:07 Okay. Được rồi.
1:38:31 [Ezra] I've been thinking about something you said. Tôi đang nghĩ về điều cậu đã nói.
1:38:33 [Mo] Nigga, if I had a dollar for every time I heard that one. Nếu tôi được một đô mỗi lần nghe câu đó.
1:38:36 [Ezra] You're extremely unlikable. You know that, right? Cậu cực kỳ khó chịu. Cậu biết mà nhỉ?
1:38:39 -What? -Whoa-ho! Gì cơ?
1:38:44 [Mo] Anyways, what did I say Dù sao thì, điều gì tôi nói
1:38:46 that's been profoundly rattling around in your consciousness? đã ảnh hưởng sâu sắc đến ý thức của cậu?
1:38:49 You said that Black people and white people could never be cool, Cậu nói người da đen và da trắng sẽ không hòa hợp,
1:38:52 and I think you're right. và tôi nghĩ cậu đúng.
1:38:53 [scoffs] Yeah, bro, of course I was right. Ừ, anh bạn, tất nhiên là tôi đúng.
1:38:56 I'm always right. Tôi luôn đúng.
1:39:00 [chuckles] Is that what's bothering you? That I'm always right? Cậu khó chịu à? Vì tôi luôn đúng ư?
1:39:02 [Ezra] No, what's bothering me is, for a second, I believed you were wrong. Không, tôi khó chịu vì trong một khoảnh khắc, tôi đã nghĩ cậu sai.
1:39:07 That there was hope for us. For the future. Rằng sẽ có hy vọng cho chúng tôi. Trong tương lai.
1:39:13 [Ezra] That when two people from two different walks of life came together, Rằng khi hai người từ hai hoàn cảnh khác biệt đến với nhau,
1:39:16 they could get by on their compassion for one another họ sẽ vượt qua nhờ sự thương cảm dành cho nhau,
1:39:19 and their curiosity and their love. sự tò mò, và tình yêu của họ.
1:39:36 But at the end of the day, when it comes to Black and white people, Nhưng cuối cùng, khi là người da đen và da trắng,
1:39:39 I don't think love is enough. tình yêu là không đủ.
1:39:41 There's too many other outside factors. Có quá nhiều yếu tố bên ngoài.
1:39:48 Whether it be your friends or your family, Dù là bạn bè hay gia đình,
1:39:50 people can't accept what they don't understand. người ta không thể chấp nhận điều họ không hiểu.
1:39:53 Whether it's right is one thing, but factually, it's true. Đúng hay sai chưa biết, nhưng là thật.
1:39:58 We really do live in two worlds. Chúng tôi thực sự sống ở hai thế giới.
1:40:01 There's no escaping it. Không thể thoát được.
1:40:07 I was raised by hip-hop shit. Tôi lớn lên bằng hip-hop. Nó tạo nên con người tôi.
1:40:09 It's made me who I am, but even with that, Tôi lớn lên bằng hip-hop. Nó tạo nên con người tôi. Nhưng dù với điều đó,
1:40:11 I still wasn't prepared for the realities of a world I'm just not from. tôi chưa sẵn sàng cho thực tại về thế giới không phải của tôi.
1:40:15 I'll always be an outsider. Tôi sẽ luôn là người ngoài.
1:40:17 Which is why, as fucked up as this sounds, Đó là lý do tại sao, nghe có vẻ điên rồ,
1:40:20 I feel like if you love something, tôi cảm thấy nếu bạn yêu thứ gì đó,
1:40:22 as much as you wanna share it with everybody, nhiều đến mức muốn chia sẻ nó,
1:40:25 I think it's best you keep it for yourself. thì tốt nhất hãy giữ riêng mình.
1:40:27 See, I told you. The white Barry White, he be spitting some shit! Anh đã bảo mà. Gã Barry White da trắng, cũng gớm đấy.
1:40:31 Him and Joe Rogan. Hắn và Joe Rogan.
1:40:33 I ain't mad at Joe Rogan for saying "nigga" every other word, Anh không giận Joe Rogan vì nói "mọi" liên tục,
1:40:36 long as he don't say that shit in my face. miễn là không nói thẳng vào mặt anh.
1:40:41 Man, you kind of dragged bruh a little bit. Chà, chú hơi làm nhục cậu ta đấy.
1:40:43 What are you talking about? Ezra? I ain't drag him. Ezra ư? Em đâu làm nhục cậu ta.
1:40:45 You drug him like a fat bitch's left foot. Cậu chuốc nó phê quên lối về mà.
1:40:48 No, no, no, no, no, you can miss me with all that shit. Không, anh không thể đổ tội em.
1:40:51 I did exactly what any father would do. Em làm điều bất cứ ông bố nào cũng làm.
1:40:55 [chuckles] You played him like a white boy, Chú giở trò da trắng ra
1:40:56 'cause you knew you could get away with it. Tell the truth! vì chú biết có thể thoát tội. Nói thật đi!
1:40:59 Oh, you would've handled it differently? Anh sẽ xử lý theo cách khác ư?
1:41:01 I would've got a car out of his ass. Anh sẽ bắt nó cho một cái xe.
1:41:03 I'd have probably started me a line of credit, Có lẽ anh đã có một khoản tín dụng,
1:41:06 probably got me a washer and dryer, probably a bottle of cologne. một cái máy giặt và máy sấy, một chai nước hoa nữa.
1:41:10 Try to get my back patio done. Xây nốt sân sau của anh.
1:41:12 This is the stuff that he probably wanna do. Đây là việc cậu ta muốn làm.
1:41:14 You in your own reality, huh? That shit ain't gonna happen. Anh đang mơ đấy hả? Không bao giờ có đâu.
1:41:17 It don't matter what I would've did. Việc anh đã có thể làm không quan trọng.
1:41:20 Times have changed. The world is different, Woody. Thời đại thay đổi. Thế giới khác rồi, Woody.
1:41:22 Akbar, bitch. My name is Akbar. Akbar, đồ khốn. Tên em là Akbar.
1:41:25 -It's the same amount of syllables-- -See? See? - Cùng số âm tiết… - Thấy chứ?
1:41:28 You didn't see what I saw. Anh đâu thấy thứ em thấy.
1:41:30 Him and his friends, the degenerates, was doing so much cocaine in Vegas, Cậu ta và bạn, những kẻ đồi bại, đã chơi cocain ở Vegas,
1:41:34 it looked like they was doing a reboot of Scarface. như trong phim Scarface.
1:41:37 So that's what it's about? Cocaine? Vậy đó là lý do? Cocain ư?
1:41:39 Yes, that's one of the main reasons. Yes, cocaine. Phải, đó là lý do chính. Đúng vậy, cocain.
1:41:41 He was doing not just cocaine. Lots of cocaine. Đâu chỉ hít cocain. Rất nhiều cocain.
1:41:44 It was copious amounts of cocaine, everywhere. Đó là một lượng lớn cocain, ở khắp mọi nơi.
1:41:47 He did so much cocaine, he shit on hisself! Cậu ta chơi quá nhiều cocain, đến mức đùn ra quần!
1:41:50 -You seen him shit on hisself? -No, I ain't see him shit on hisself. - Chú thấy thật ư? - Không, em không thấy.
1:41:53 But I heard about the other time when he was there and he shit on hisself, Nhưng em đã nghe về lần trước khi cậu ta như thế
1:41:56 and everybody still talks about it. -So the whole town knows. -[laughs] và mọi người vẫn nói về nó. Cả thành phố đó biết.
1:42:00 How we gonna be falling in the spot with this nigga? Sao ta có thể đi chung với gã này?
1:42:04 [EJ] Wow. Chà.
1:42:06 Look, I'm not saying it's right, but you did your shit back in the day. Anh không nói là đúng, nhưng chú cũng từng đùn ra quần.
1:42:11 You remember they came out with the Cold Blooded Rick James album? Chú nhớ hồi Rick James ra đĩa nhạc Cold Blooded chứ?
1:42:15 No, I don't remember the Cold Blooded Rick James album. Không, không nhớ đĩa Cold Blooded của Rick James.
1:42:18 Okay, but coke do. Nhưng cocain thì có.
1:42:21 Man, we loved that album. Chúng ta thích đĩa nhạc đó.
1:42:22 That was the only time I felt related to you. Nó là lần duy nhất anh thấy gần gũi với chú.
1:42:26 And I think you shorted him a little bit. Và anh nghĩ chú khắt khe với cậu ta.
1:42:28 Yeah, you you shorted him. Chú khắt khe với cậu ta.
1:42:31 And And you shorted Amira. Chú khắt khe với Amira.
1:42:34 Shorted both of 'em. Khắt khe với cả hai.
1:43:08 Can you please stop smiling so big? -You're freaking out the locals. -What? Làm ơn đừng cười nữa. Mẹ làm người dân ở đây sợ.
1:43:12 Well, I'm excited that my son is gonna buy me some tennis shoes. Mẹ rất vui vì con trai sẽ mua cho mẹ giày tennis.
1:43:15 [scoffs] I just don't understand why all of a sudden you need a pair of Dunks so badly. Con không hiểu sao đột nhiên mẹ cần một đôi Dunk.
1:43:20 Because Diane Kaplan's son bought her a pair of tennis shoes Vì con trai Diane Kaplan mua cho ả đôi giày tennis
1:43:23 and the bitch won't stop talking about it. và ả đó không ngừng nói về nó.
1:43:26 Oh, shit. Chết tiệt.
1:43:28 What? Gì thế?
1:43:30 Oh, well, that's cool. We can just go in and get the shoes, doesn't matter. Không sao. Ta cứ vào và mua giày, không quan trọng.
1:43:34 I think you gotta let Diane one up you on this one, Mom. -I don't really wanna-- -[Shelley] It's Con nghĩ mẹ hãy để Diane dẫn trước. Con không muốn…
1:43:38 Ezra? Ezra à?
1:43:42 Oh, uh, Amira, what's up, girl? Amira, ổn chứ, cô gái?
1:43:45 Mm. "What's up, girl"? "Ổn chứ, cô gái?"
1:43:46 Why are you sounding like LL Cool J? What's up? Sao nghe anh như Ll Cool J vậy? Ổn chứ?
1:43:50 Sorry, I just wasn't expecting to run into you here. Xin lỗi, anh không ngờ lại gặp em ở đây.
1:43:53 I mean, yeah, same. Em cũng vậy.
1:44:00 Daddy, what's going on? Bố? Chuyện gì vậy?
1:44:01 Oh, fuck me. Chết tiệt.
1:44:03 Good timing. Đúng lúc lắm.
1:44:04 Yeah. Okay, I didn't bring you here to buy me shoes. Được rồi, mẹ không đưa con đến đây để mua giày cho mẹ.
1:44:07 -Yeah, starting to put that together. -Yeah. Phải, con đã hiểu ra.
1:44:09 Yeah, and, baby girl, I don't know what I told you to get you down here, Con yêu, bố không nhớ đã nói gì để con đến đây,
1:44:12 but whatever it was, it was a lie. dù là gì, cũng là nói dối.
1:44:14 The truth is Shelley and I have been talking. Sự thật là, Shelley và bố đã nói chuyện.
1:44:17 Yep. Uh, we screwed up, you guys. Phải. Bọn ta đã làm hỏng cả.
1:44:19 -Badly. -Yeah. - Rất tệ. - Ừ.
1:44:21 And we feel like we owe y'all some apologies. Chúng ta cảm thấy nợ hai đứa lời xin lỗi.
1:44:24 -Can I go first? -[Shelley] Yeah, please, go, go. - Tôi nói trước nhé? - Ừ, xin mời.
1:44:27 Ezra. Ezra.
1:44:30 Brother. Người anh em.
1:44:32 Man, listen. Nghe này.
1:44:33 I been riding your back from the moment we first met, Tôi đã làm khó cậu từ khoảnh khắc mà ta gặp,
1:44:37 and I'm sorry. và tôi xin lỗi.
1:44:39 'Cause you didn't deserve that. Vì cậu không đáng bị thế.
1:44:41 It's just I couldn't handle the fact that you weren't Chỉ là, tôi không chịu nổi sự thật là cậu
1:44:43 what we ever thought Amira would bring home and, uh, you know không phải là người tôi nghĩ Amira sẽ đem về nhà, và…
1:44:47 And I never ever thought that I could see my reflection in you, so tôi chưa từng nghĩ tôi sẽ nhìn thấy mình trong cậu,
1:44:52 But I do. nhưng tôi thấy.
1:44:54 And you're a good man. Cậu là người tốt.
1:44:56 And a hustler. Chăm chỉ.
1:44:58 And most importantly, Và quan trọng nhất,
1:45:00 we both love Amira very much, and we'll do anything to make her happy. chúng ta đều yêu Amira rất nhiều và sẽ làm mọi thứ khiến con bé hạnh phúc.
1:45:09 [sighs] Okay, it's my turn. Đến lượt tôi.
1:45:12 Um, Amira. [inhales] I am so sorry for everything that I did Amira, cô rất xin lỗi vì những gì cô đã làm
1:45:19 and said that was offensive to you. và nói khiến cháu bị xúc phạm.
1:45:22 The truth is I I was just lost. Sự thật là cô đã bị rối trí.
1:45:25 You know, my son came home with this beautiful, amazing woman, Cháu biết đấy, con trai cô về nhà cùng một cô gái xinh đẹp, tuyệt vời
1:45:29 and I didn't know anything about her world. và cô đâu biết về thế giới của cô ấy.
1:45:31 I mean, I thought I did. Cô đã tưởng là có.
1:45:33 And I was just so excited to have a new and different culture in our family, Cô rất hào hứng vì gia đình đón nhận một văn hóa mới và khác biệt,
1:45:37 and I just hope that you accept my apology, cô chỉ mong cháu chấp nhận lời xin lỗi của cô,
1:45:40 because I do apologize on behalf of all white people. vì cô đang đại diện những người da trắng xin lỗi.
1:45:44 Except for the racist ones, the actual racist ones. Ngoại trừ những kẻ phân biệt chủng tộc thật sự.
1:45:47 -[chuckles] -And on behalf of all Jewish people. Và đại diện cho tất cả người Do Thái,
1:45:50 Except for Aunt Mitzi because ngoại trừ dì Mitzie vì…
1:45:51 -Yeah, she's racist. -She's actually racist. - Phân biệt chủng tộc. - Phải.
1:45:53 She's a horrible human being. [sighs] Bà ấy là một con người tồi tệ.
1:45:56 But really mostly on behalf of me, Nhưng chủ yếu là đại diện cho chính cô,
1:45:59 Shelley Cohen of Brentwood, California. Shelley Cohen ở Brentwood, California.
1:46:02 I am so sorry, Amira, Cô rất xin lỗi, Amira,
1:46:04 because I love you and you are not a toy. vì cô yêu cháu và cháu không phải món đồ trang trí.
1:46:08 I see you as the real, powerful, Cô thấy cháu như một con người thực sự, mạnh mẽ,
1:46:12 individual person that you are. một cá thể riêng biệt.
1:46:19 Thank you so much, Miss Shelley, that means a lot to me. Cảm ơn cô rất nhiều. điều đó rất có ý nghĩa với cháu.
1:46:22 And I fully receive that. Cháu nhận hết tất cả.
1:46:23 It felt very genuine and sincere, Cảm giác rất chân thành và thành thật,
1:46:26 so thank you so much. nên cảm ơn cô rất nhiều.
1:46:28 And, Ezzy. Và Ezzy…
1:46:30 [exhales] I'm also sorry for always getting in the way. Mẹ cũng xin lỗi vì đã luôn cản trở.
1:46:33 No, you're not. Không đâu mẹ.
1:46:34 I'm not, honey, but I love you. Ừ, không, con yêu, nhưng mẹ yêu con.
1:46:37 -Yeah. I love you too. -I love you, baby, very much. - Ừ. Con cũng yêu mẹ. - Mẹ yêu con lắm.
1:46:39 Okay, so Được rồi, vậy…
1:46:41 Akbar and I had a little idea. Akbar và cô có một ý tưởng nhỏ.
1:46:45 Yes, and we think you're both gonna like it very much. Phải, và chúng ta nghĩ hai con sẽ rất thích.
1:46:48 A lot. Rất thích.
1:46:52 So, did you miss me as much as I missed you? Vậy anh có nhớ em nhiều như em nhớ anh không?
1:46:59 I missed you so much. Anh nhớ em rất nhiều.
1:47:02 I even got a pair of slides the other day 'cause I wanted to feel close to you. Anh thậm chí đã mua đôi dép đó vì muốn cảm thấy gần em.
1:47:06 -[laughs] Eww! -They were Umbros. It was all they had. Là hãng Umbros. Họ chỉ có vậy.
1:47:08 -I know. -No. - Anh biết. - Không.
1:47:10 -I got 'em 'cause I was so sad. -Aww. Anh đã mua vì anh quá buồn.
1:47:13 -[Ezra] Missed you. -I missed you too. Anh nhớ em. Em cũng nhớ anh.
1:47:45 I love you. Con yêu mẹ.
1:47:57 [rabbi] Blessings to all who are present Ban phước cho tất cả những ai có mặt
1:47:59 to witness Ezra and Amira unite their lives in marriage. để chứng kiến Ezra và Amira hợp nhất trong hôn nhân.
1:48:03 Two hearts as one. Hai con tim là một.
1:48:04 Ezra and Amira, you choose each other to build a home, Ezra và Amira, hai người chọn nhau để xây dựng tổ ấm,
1:48:08 not of brick and mortar, but a home and haven in your hearts together. không từ gạch vữa, mà một ngôi nhà và thiên đường trong con tim.
1:48:12 May it be fulfilled each day Mong mỗi ngày đều mãn nguyện
1:48:15 as you are on this beautiful journey of love. khi hai con trên hành trình tuyệt đẹp của tình yêu.
1:48:24 Just a little heavy on the tongue. Dùng hơi nhiều lưỡi.
1:48:25 Most white people do. Người da trắng đều vậy.
1:48:55 Can you believe this is happening? Tin được không?
1:48:58 Yep! [laughs] Được!
1:49:00 Wow. They look so happy, huh? Chà. Chúng hạnh phúc nhỉ?
1:49:01 -Yeah, they do. -[woman shouts] Đúng vậy.
1:49:04 Mr. and Mrs. Cohen. Ông bà Cohen.
1:49:06 Mr. and Mrs. Mohammad-Cohen. Ông bà Mohammad-Cohen.
1:49:09 Yep. Phải.
1:49:10 Ain't that a bitch! Được đấy chứ!